Thông tin hữu ích

Các đơn vị đo điện

Bạn đang muốn biết các đơn vị đo lường điện gồm những gì? Hãy đọc ngay bài này, chúng tôi sẽ có 1 bức tranh toàn điện giúp bạn thông suốt các đơn vị đo điện ngày nay.

Các đơn vị đo điện

Đơn vị đo lường điện được sử dụng để trình bày các đơn vị điện tiêu chuẩn cộng với tiền tố của chúng lúc các đơn vị quá bé hoặc quá bự để trình bày như 1 đơn vị cơ sở

Đơn vị đo lường điện tiêu chuẩn được sử dụng để bộc lộ điện áp, dòng điện và điện trở lần là lượt Volt [  V  ], Ampere [  A  ] và Ohm [  Ω  ].

Các đơn vị đo điện
Các đơn vị đo điện

Các đơn vị đo lường điện này dựa trên Hệ thống (số liệu) quốc tế, còn được gọi là Hệ thống SI với các đơn vị điện được sử dụng tầm thường khác được lấy từ các đơn vị cơ sở SI.

Thỉnh thoảng trong các hệ thống và mạch điện hoặc điện tử, cần sử dụng bội số hoặc bội số phụ (phân số) của các đơn vị đo điện tiêu chuẩn này lúc đại lượng được đo là rất bự hoặc rất bé.

Bảng dưới đây đưa ra danh sách 1 số đơn vị đo điện tiêu chuẩn được sử dụng trong các công thức điện và trị giá thành phần.

Đơn vị đo điện tiêu chuẩn

Tham số điện Đơn vị đo lường Tượng trưng Sự mô tả
Vôn Vôn V hoặc E Đơn vị tiềm năng điện
V = I × R
Cường độ dòng điện Ampe Tôi hoặc tôi Đơn vị của dòng điện
I = V R
Điện trở Om R hoặc Đơn vị điện trở DC
R = V I
Độ dẫn điện Siemen G hoặc Đối ứng kháng chiến
G = 1 R
Điện dung Farad C Đơn vị điện dung
C = Q V
Sạc điện Coulomb Q Đơn vị điện tích
Q = C × V
Điện cảm Henry L hoặc H Đơn vị tự cảm
L  = -L (di / dt)
Công suất Watts W Đơn vị công suất
P = V × I   hoặc   2  × R
Điện trở Om Z Đơn vị của điện trở AC
2  = R 2  + X 2
Tần số Hertz Hz Đơn vị tần số
ƒ = 1 T

Bội số và bội số

Có 1 loạt các trị giá gặp phải trong kỹ thuật điện và điện tử giữa trị giá tối đa và trị giá tối thiểu của 1 đơn vị điện tiêu chuẩn. Tỉ dụ, điện trở có thể thấp hơn 0,01Ω hoặc cao hơn 1.000.000Ω. Bằng cách sử dụng bội số và số phụ của đơn vị tiêu chuẩn, chúng ta có thể tránh phải viết quá nhiều số 0 để xác định địa điểm của dấu thập phân. Bảng dưới đây cho biết tên và chữ viết tắt của họ.

Tiếp đầu ngữ Tượng trưng Số nhân Sức mạnh của mười
Terra T 1.000.000.000.000 10 12
Giga G 1.000.000.000 10 9
Mega M 1.000.000 10 6
kilo k 1.000 10 3
none none 1 10 0
centi c 1/100 10 -2
milli m 1 / 1.000 10 -3
micro µ 1 / 1.000.000 10 -6
nano n 1 / 1.000.000.000 10 -9
pico p 1 / 1.000.000.000.000 10 -12

Thành ra, để hiển thị các đơn vị hoặc bội số đơn vị cho Điện trở, Dòng điện hoặc Điện áp, chúng tôi sẽ sử dụng làm thí dụ:

  • 1kV = 1 kilo-volt   – tương đương với 1.000 Volts.
  • 1mA = 1 milli-amp   – tương đương với 1 phần ngàn (1/1000) của 1 Ampe.
  • 47kΩ = 47 kilo-ohms   – tương đương 47 ngàn Ohms.
  • 100uF = 100 micro-farad   – tương đương với 100 triệu (100 / 1.000.000) của 1 Farad.
  • 1kW = 1 kilo-watt   – tương đương với 1.000 Watts.
  • 1MHz = 1 mega-hertz   – tương đương với 1 triệu Hertz.

Để biến đổi từ tiền tố này sang tiền tố khác, cần phải nhân hoặc chia cho chênh lệch giữa 2 trị giá. Tỉ dụ: biến đổi 1MHz thành kHz.

Chúng ta biết từ trên 1 MHz bằng 1 triệu (1.000.000) hertz và 1kHz tương đương với 1 ngàn (1.000) hertz, do đấy, 1 MHz bự hơn 1 ngàn lần so với 1kHz. Sau đấy, để biến đổi Mega-hertz thành Kilo-hertz, chúng ta cần nhân mega-hertz với 1 ngàn, vì 1MHz tương đương với 1000 kHz.

Gần giống tương tự, nếu chúng ta cần biến đổi kilo-hertz thành mega-hertz, chúng ta sẽ cần chia cho 1 ngàn. 1 bí quyết dễ dàng và mau chóng hơn nhiều sẽ là vận động dấu thập phân sang trái hoặc phải tùy thuộc vào việc bạn cần nhân hay chia.

Cũng như các đơn vị đo lường điện tử Tiêu chuẩn của LINE hiển thị ở trên, các đơn vị khác cũng được sử dụng trong kỹ thuật điện để bộc lộ các trị giá và số lượng khác như:

  • Wh –  Giờ-watt , Lượng năng lượng điện được tiêu thụ bởi 1 mạch trong 1 khoảng thời kì. Tỉ dụ, 1 đèn điện tiêu thụ 1 trăm watt điện trong 1 giờ. Nó thường được sử dụng dưới dạng: Wh (watt-giờ), kWh (Kilowatt-giờ) là 1.000 watt-giờ hoặc MWh (Megawatt-giờ) là 1.000.000 watt-giờ.
  • dB –  Decibel , decibel là đơn vị 1 phần mười của Bel (ký hiệu B) và được sử dụng để bộc lộ mức tăng trong điện áp, dòng điện hoặc công suất. Nó là 1 đơn vị logarit được bộc lộ bằng dB và thường được sử dụng để bộc lộ tỉ lệ đầu vào so với đầu ra trong bộ khuếch đại, mạch âm thanh hoặc hệ thống loa.Tỉ dụ: tỉ lệ dB của điện áp đầu vào (V IN ) so với điện áp đầu ra (V OUT ) được bộc lộ là 20log 10 (Vout / Vin). Trị giá tính theo dB có thể là dương (20dB) đại diện cho mức tăng hoặc âm (-20dB) trình bày tổn thất với sự hợp nhất, nghĩa là đầu vào = đầu ra được bộc lộ bằng 0dB.
  • Góc pha , Góc pha là chênh lệch độ giữa dạng sóng điện áp và dạng sóng hiện nay có cùng thời kì định kỳ. Ấy là 1 sự dị biệt về thời kì hoặc sự chỉnh sửa thời kì và tùy thuộc vào nhân tố mạch có thể có trị giá bậc nhất của Google hoặc độ trễ lag. Góc pha của dạng sóng được đo bằng độ hoặc radian.
  • ω –  Góc Tần , 1 đơn vị được sử dụng chủ đạo trong các mạch ac để đại diện cho phasor Mối quan hệ giữa 2 hay nhiều dạng sóng được gọi là tần số góc, tượng trưng ω . Đây là 1 đơn vị quay có tần số góc 2πƒ với đơn vị tính bằng radian trên giây , rads / s . Cuộc cách mệnh hoàn chỉnh của 1 chu kỳ là 360 độ hoặc 2π, do đấy, 1 nửa vòng quay được đưa ra là 180 độ hoặc π rad.
  •  τ  –  Hằng số thời kì , Hằng số thời kì của mạch trở kháng hoặc hệ thống hàng đầu tuyến tính là thời kì để đầu ra đạt 63,7% trị giá đầu ra tối đa hoặc tối thiểu của nó lúc làm theo đầu vào Phản hồi bước. Nó là thước đo thời kì phản ứng.

Trong chỉ dẫn tiếp theo về lý thuyết mạch DC, chúng ta sẽ coi xét Định luật mạch của Kirchhoff, cộng với Luật Ohms cho phép chúng ta tính toán các điện áp và dòng điện không giống nhau lưu thông bao quanh 1 mạch phức tạp.

Sử dụng Định luật Ohm và Hệ thống đo lường quốc tế hệ thống (SI), các đơn vị đo điện có thể được lấy.

Các tham số điện sau đây, bao gồm đơn vị đo và mối quan hệ với các tham số khác.

  • Vôn
  • Dòng điện
  • Điện trở
  • Độ dẫn điện
  • Công suất
  • Điện cảm
  • Điện dung

Hệ thống số liệu quốc tế hệ thống (SI)

Các đơn vị đo lường điện dựa trên Hệ thống (số liệu) quốc tế, còn được gọi là Hệ thống SI. Các đơn vị đo lường điện bao gồm:

  • Ampe
  • Vôn
  • Om
  • Siemens
  • Oát
  • Henry
  • Farad, vv

Vôn

Điện áp, suất điện động (emf) hoặc hiệu điện thế được miêu tả là áp suất hoặc lực khiến cho các electron vận động trong 1 dây dẫn. Trong các công thức và phương trình điện, bạn sẽ thấy điện áp được ký hiệu bằng chữ E viết hoa, khi mà trên thiết bị thí nghiệm hoặc lược đồ, điện áp thường được bộc lộ bằng chữ V.

Cường độ dòng điện

Dòng điện tử, hay cường độ dòng điện, được miêu tả là sự vận động của các electron tự do phê duyệt 1 dây dẫn. Trong các công thức điện, dòng điện được ký hiệu bằng chữ I viết hoa, khi mà trong phòng thí nghiệm hoặc trên lược đồ, người ta thường sử dụng chữ A để chỉ ampe hoặc ampe kế (ampe).

Điện trở

Hiện thời chúng ta đã bàn bạc về các định nghĩa về điện áp và dòng điện, chúng ta đã chuẩn bị để bàn bạc về 1 định nghĩa quan trọng thứ 3 được gọi là điện trở. Kháng chiến được khái niệm là sự đối lập với dòng chảy dòng điện. Lượng đối lập với dòng chảy dòng điện được tạo ra bởi 1 nguyên liệu dựa dẫm vào lượng electron tự do có sẵn và các loại trở ngại vật nhưng các electron gặp phải lúc chúng nỗ lực vận động qua nguyên liệu.

Điện trở được đo bằng ohms và được bộc lộ bằng ký hiệu (R) trong các phương trình. 1 ohm được khái niệm là lượng điện trở đấy sẽ giới hạn dòng điện trong 1 dây dẫn xuống 1 ampe lúc chênh lệch điện thế (điện áp) đặt vào dây dẫn là 1 volt. Ký hiệu viết tắt cho ohm là chữ cái viết hoa chữ Hy Lạp omega (). Nếu 1 điện áp được vận dụng cho 1 dây dẫn, dòng điện. Lượng dòng chảy dựa dẫm vào điện trở của dây dẫn. Điện trở càng thấp, dòng điện càng cao đối với 1 lượng điện áp nhất mực. Điện trở càng cao, dòng chảy càng thấp.

Định luật Ohm

5 1827, George Simon Ohm phát xuất hiện rằng có 1 mối quan hệ nhất mực giữa điện áp, dòng điện và điện trở trong 1 mạch điện.

Luật Ohm khái niệm mối quan hệ này và có thể được nêu theo 3 cách.

1. Điện áp phần mềm bằng dòng điện lần so với điện trở mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

E = IxR hoặc E = IR

2. Dòng điện bằng điện áp đặt vào chia cho điện trở mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

Tôi = E / R

3. Điện trở của mạch bằng điện áp đặt vào chia cho dòng điện.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

R (orΩ) = E / I

Ở đâu

I = dòng điện (A), E = điện áp (V), R = điện trở (Ω)

Nếu bất cứ 2 trong số các trị giá thành phần được biết tới, thứ 3 có thể được tính toán.

Tỉ dụ 1:

Cho rằng I = 2 A, E = 12 V, tìm điện trở mạch.

Biện pháp:

Vì điện áp và dòng điện vận dụng đã được biết tới, hãy sử dụng Định luật Ohm để khắc phục điện trở.

R = E / I

R = 12 V / 2 A = 6

Tỉ dụ 2:

Cho E = 260 V và R = 240, dòng điện nào sẽ chạy qua 1 mạch?

Biện pháp:

Vì điện áp và điện trở phần mềm đã được biết tới, hãy sử dụng Định luật Ohm để khắc phục dòng điện.

Tôi = E / R

I = 260 V / 240 = 1.083 A

Tỉ dụ 3:

Tìm điện áp đặt vào, lúc cho điện trở mạch là 100 và dòng điện 0,5 amps.

Biện pháp:

Vì điện trở mạch và dòng điện đã biết, sử dụng Định luật Ohm để khắc phục điện áp phần mềm.

E = hồng ngoại

E = (0,5 A) (100) = 50 V

Độ dẫn điện

Từ “Nghịch đảo đối chọi” đôi lúc được sử dụng để nói về sự đối lập của. Sự đối lập hay đối ứng của sự chống cự được gọi là độ dẫn. Như miêu tả ở trên, sức đề kháng là sự đối lập với dòng chảy dòng điện. Vì điện trở và độ dẫn là đối lập, độ dẫn có thể được khái niệm là bản lĩnh dẫn dòng điện.

Tỉ dụ, nếu 1 dây có độ dẫn cao, nó sẽ có điện trở thấp và trái lại. Độ dẫn được tìm thấy bằng cách lấy đối ứng của điện trở. Đơn vị được sử dụng để xác định độ dẫn được gọi là mho mho, đấy là ohm đánh vần ngược. Tượng trưng cho tin tức mho Hồi là chữ Hy Lạp omega đảo ngược ().

Tượng trưng cho độ dẫn lúc được sử dụng trong công thức là G.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của độ dẫn nhận được bằng cách liên can tới khái niệm độ dẫn (1 / R) với Phương trình định luật Ohm.

Ví dụ:

Nếu 1 điện trở (R) có 5 ohms thì độ dẫn của nó (G) sẽ là bao lăm?

Biện pháp:

G (hoặc ℧) = 1 / R = 1/5 = 0,2

Công suất

Điện thường được sử dụng để tiến hành 1 số công tác, chả hạn như quay động cơ hoặc tạo nhiệt. Chi tiết, công suất là vận tốc nhưng công tác được tiến hành, hoặc vận tốc tạo ra nhiệt. Đơn vị thường được sử dụng để xác định năng lượng điện là watt.

Trong các phương trình, bạn sẽ tìm thấy công suất được viết tắt bằng chữ in hoa P và watts, đơn vị đo công suất, được viết tắt bằng chữ in hoa W. Power cũng được miêu tả là dòng điện (I) trong 1 mạch nhân với điện áp (E) ) trên toàn mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

P = IE

Sử dụng định luật Ohm cho trị giá điện áp (E),

E = IxR

và sử dụng luật thay thế,

P = Ix (IxR)

công suất có thể được miêu tả là dòng điện (I) trong 1 bình phương nhân với điện trở (R) của mạch.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của định nghĩa này.

P = I 2 R

Điện cảm

Độ tự cảm được khái niệm là bản lĩnh của 1 cuộn dây để lưu trữ năng lượng, tự tạo ra 1 điện áp và chống lại những chỉnh sửa trong dòng điện chạy qua nó. Tượng trưng được sử dụng để bộc lộ độ tự cảm trong các công thức và phương trình điện là chữ L viết hoa.

Các đơn vị đo lường được gọi là henries. Đơn vị henry được viết tắt bằng cách sử dụng chữ in hoa H. 1 henry là lượng điện cảm (L) cho phép 1 volt được chạm màn hình (V L ) lúc dòng điện qua cuộn dây chỉnh sửa với vận tốc 1 ampere mỗi giây.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của vận tốc chỉnh sửa dòng điện phê duyệt 1 cuộn dây trên mỗi đơn vị thời kì.

(ΔI / Δt)

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học cho điện áp V L chạm màn hình trong 1 cuộn dây có độ tự cảm.

Dấu âm cho thấy điện áp chạm màn hình chống lại sự chỉnh sửa dòng điện qua cuộn dây trên mỗi đơn vị thời kì (∆I / ∆t).

L = – L (I / Δt)

Điện dung

Điện dung được khái niệm là bản lĩnh lưu trữ điện tích và được ký hiệu bằng chữ in hoa C.

Điện dung (C), được đo bằng farad, bằng lượng điện tích (Q) có thể được lưu trữ trong 1 thiết bị hoặc tụ điện chia cho điện áp (E) được đặt trên thiết bị hoặc các bản tụ lúc sạc được tích điện.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học cho điện dung.

C = Q / E

Tóm tắt

Các thông tin quan trọng trong bài viết này được tóm lược dưới đây.

Mời xem thêm: psi là gì?

 

 

 

 

 

đèn LED Bạc Liêu


Thông tin thêm

Các đơn vị đo điện
#Các #đơn #vị #đo #điện
[rule_3_plain] #Các #đơn #vị #đo #điện

Bạn đang muốn biết các đơn vị đo lường điện gồm những gì? Hãy đọc ngay bài này, chúng tôi sẽ có 1 bức tranh toàn điện giúp bạn thông suốt các đơn vị đo điện ngày nay.

Các đơn vị đo điện

Đơn vị đo lường điện được sử dụng để trình bày các đơn vị điện tiêu chuẩn cộng với tiền tố của chúng lúc các đơn vị quá bé hoặc quá bự để trình bày như 1 đơn vị cơ sở

Đơn vị đo lường điện tiêu chuẩn được sử dụng để bộc lộ điện áp, dòng điện và điện trở lần là lượt Volt [  V  ], Ampere [  A  ] và Ohm [  Ω  ].

Các đơn vị đo điệnCác đơn vị đo lường điện này dựa trên Hệ thống (số liệu) quốc tế, còn được gọi là Hệ thống SI với các đơn vị điện được sử dụng tầm thường khác được lấy từ các đơn vị cơ sở SI.

Thỉnh thoảng trong các hệ thống và mạch điện hoặc điện tử, cần sử dụng bội số hoặc bội số phụ (phân số) của các đơn vị đo điện tiêu chuẩn này lúc đại lượng được đo là rất bự hoặc rất bé.

Bảng dưới đây đưa ra danh sách 1 số đơn vị đo điện tiêu chuẩn được sử dụng trong các công thức điện và trị giá thành phần.

Đơn vị đo điện tiêu chuẩn

Tham số điện
Đơn vị đo lường
Tượng trưng
Sự mô tả
Vôn
Vôn
V hoặc E
Đơn vị tiềm năng điệnV = I × R
Cường độ dòng điện
Ampe
Tôi hoặc tôi
Đơn vị của dòng điệnI = V R
Điện trở
Om
R hoặc
Đơn vị điện trở DCR = V I
Độ dẫn điện
Siemen
G hoặc
Đối ứng kháng chiếnG = 1 R
Điện dung
Farad
C
Đơn vị điện dungC = Q V
Sạc điện
Coulomb
Q
Đơn vị điện tíchQ = C × V
Điện cảm
Henry
L hoặc H
Đơn vị tự cảmV L  = -L (di / dt)
Công suất
Watts
W
Đơn vị công suấtP = V × I   hoặc   I 2  × R
Điện trở
Om
Z
Đơn vị của điện trở ACZ 2  = R 2  + X 2
Tần số
Hertz
Hz
Đơn vị tần sốƒ = 1 T
Bội số và bội số

Có 1 loạt các trị giá gặp phải trong kỹ thuật điện và điện tử giữa trị giá tối đa và trị giá tối thiểu của 1 đơn vị điện tiêu chuẩn. Tỉ dụ, điện trở có thể thấp hơn 0,01Ω hoặc cao hơn 1.000.000Ω. Bằng cách sử dụng bội số và số phụ của đơn vị tiêu chuẩn, chúng ta có thể tránh phải viết quá nhiều số 0 để xác định địa điểm của dấu thập phân. Bảng dưới đây cho biết tên và chữ viết tắt của họ.

Tiếp đầu ngữ
Tượng trưng
Số nhân
Sức mạnh của mười
Terra
T
1.000.000.000.000
10 12
Giga
G
1.000.000.000
10 9
Mega
M
1.000.000
10 6
kilo
k
1.000
10 3
none
none
1
10 0
centi
c
1/100
10 -2
milli
m
1 / 1.000
10 -3
micro
µ
1 / 1.000.000
10 -6
nano
n
1 / 1.000.000.000
10 -9
pico
p
1 / 1.000.000.000.000
10 -12
Thành ra, để hiển thị các đơn vị hoặc bội số đơn vị cho Điện trở, Dòng điện hoặc Điện áp, chúng tôi sẽ sử dụng làm thí dụ:

1kV = 1 kilo-volt   – tương đương với 1.000 Volts.
1mA = 1 milli-amp   – tương đương với 1 phần ngàn (1/1000) của 1 Ampe.
47kΩ = 47 kilo-ohms   – tương đương 47 ngàn Ohms.
100uF = 100 micro-farad   – tương đương với 100 triệu (100 / 1.000.000) của 1 Farad.
1kW = 1 kilo-watt   – tương đương với 1.000 Watts.
1MHz = 1 mega-hertz   – tương đương với 1 triệu Hertz.
Để biến đổi từ tiền tố này sang tiền tố khác, cần phải nhân hoặc chia cho chênh lệch giữa 2 trị giá. Tỉ dụ: biến đổi 1MHz thành kHz.

Chúng ta biết từ trên 1 MHz bằng 1 triệu (1.000.000) hertz và 1kHz tương đương với 1 ngàn (1.000) hertz, do đấy, 1 MHz bự hơn 1 ngàn lần so với 1kHz. Sau đấy, để biến đổi Mega-hertz thành Kilo-hertz, chúng ta cần nhân mega-hertz với 1 ngàn, vì 1MHz tương đương với 1000 kHz.

Gần giống tương tự, nếu chúng ta cần biến đổi kilo-hertz thành mega-hertz, chúng ta sẽ cần chia cho 1 ngàn. 1 bí quyết dễ dàng và mau chóng hơn nhiều sẽ là vận động dấu thập phân sang trái hoặc phải tùy thuộc vào việc bạn cần nhân hay chia.

Cũng như các đơn vị đo lường điện tử Tiêu chuẩn của LINE hiển thị ở trên, các đơn vị khác cũng được sử dụng trong kỹ thuật điện để bộc lộ các trị giá và số lượng khác như:

Wh –  Giờ-watt , Lượng năng lượng điện được tiêu thụ bởi 1 mạch trong 1 khoảng thời kì. Tỉ dụ, 1 đèn điện tiêu thụ 1 trăm watt điện trong 1 giờ. Nó thường được sử dụng dưới dạng: Wh (watt-giờ), kWh (Kilowatt-giờ) là 1.000 watt-giờ hoặc MWh (Megawatt-giờ) là 1.000.000 watt-giờ.
dB –  Decibel , decibel là đơn vị 1 phần mười của Bel (ký hiệu B) và được sử dụng để bộc lộ mức tăng trong điện áp, dòng điện hoặc công suất. Nó là 1 đơn vị logarit được bộc lộ bằng dB và thường được sử dụng để bộc lộ tỉ lệ đầu vào so với đầu ra trong bộ khuếch đại, mạch âm thanh hoặc hệ thống loa.Tỉ dụ: tỉ lệ dB của điện áp đầu vào (V IN ) so với điện áp đầu ra (V OUT ) được bộc lộ là 20log 10 (Vout / Vin). Trị giá tính theo dB có thể là dương (20dB) đại diện cho mức tăng hoặc âm (-20dB) trình bày tổn thất với sự hợp nhất, nghĩa là đầu vào = đầu ra được bộc lộ bằng 0dB.
Góc pha , Góc pha là chênh lệch độ giữa dạng sóng điện áp và dạng sóng hiện nay có cùng thời kì định kỳ. Ấy là 1 sự dị biệt về thời kì hoặc sự chỉnh sửa thời kì và tùy thuộc vào nhân tố mạch có thể có trị giá bậc nhất của Google hoặc độ trễ lag. Góc pha của dạng sóng được đo bằng độ hoặc radian.
ω –  Góc Tần , 1 đơn vị được sử dụng chủ đạo trong các mạch ac để đại diện cho phasor Mối quan hệ giữa 2 hay nhiều dạng sóng được gọi là tần số góc, tượng trưng ω . Đây là 1 đơn vị quay có tần số góc 2πƒ với đơn vị tính bằng radian trên giây , rads / s . Cuộc cách mệnh hoàn chỉnh của 1 chu kỳ là 360 độ hoặc 2π, do đấy, 1 nửa vòng quay được đưa ra là 180 độ hoặc π rad.
 τ  –  Hằng số thời kì , Hằng số thời kì của mạch trở kháng hoặc hệ thống hàng đầu tuyến tính là thời kì để đầu ra đạt 63,7% trị giá đầu ra tối đa hoặc tối thiểu của nó lúc làm theo đầu vào Phản hồi bước. Nó là thước đo thời kì phản ứng.
Trong chỉ dẫn tiếp theo về lý thuyết mạch DC, chúng ta sẽ coi xét Định luật mạch của Kirchhoff, cộng với Luật Ohms cho phép chúng ta tính toán các điện áp và dòng điện không giống nhau lưu thông bao quanh 1 mạch phức tạp.

Sử dụng Định luật Ohm và Hệ thống đo lường quốc tế hệ thống (SI), các đơn vị đo điện có thể được lấy.

Các tham số điện sau đây, bao gồm đơn vị đo và mối quan hệ với các tham số khác.

Vôn
Dòng điện
Điện trở
Độ dẫn điện
Công suất
Điện cảm
Điện dung
Hệ thống số liệu quốc tế hệ thống (SI)

Các đơn vị đo lường điện dựa trên Hệ thống (số liệu) quốc tế, còn được gọi là Hệ thống SI. Các đơn vị đo lường điện bao gồm:

Ampe
Vôn
Om
Siemens
Oát
Henry
Farad, vv
Vôn

Điện áp, suất điện động (emf) hoặc hiệu điện thế được miêu tả là áp suất hoặc lực khiến cho các electron vận động trong 1 dây dẫn. Trong các công thức và phương trình điện, bạn sẽ thấy điện áp được ký hiệu bằng chữ E viết hoa, khi mà trên thiết bị thí nghiệm hoặc lược đồ, điện áp thường được bộc lộ bằng chữ V.

Cường độ dòng điện

Dòng điện tử, hay cường độ dòng điện, được miêu tả là sự vận động của các electron tự do phê duyệt 1 dây dẫn. Trong các công thức điện, dòng điện được ký hiệu bằng chữ I viết hoa, khi mà trong phòng thí nghiệm hoặc trên lược đồ, người ta thường sử dụng chữ A để chỉ ampe hoặc ampe kế (ampe).

Điện trở

Hiện thời chúng ta đã bàn bạc về các định nghĩa về điện áp và dòng điện, chúng ta đã chuẩn bị để bàn bạc về 1 định nghĩa quan trọng thứ 3 được gọi là điện trở. Kháng chiến được khái niệm là sự đối lập với dòng chảy dòng điện. Lượng đối lập với dòng chảy dòng điện được tạo ra bởi 1 nguyên liệu dựa dẫm vào lượng electron tự do có sẵn và các loại trở ngại vật nhưng các electron gặp phải lúc chúng nỗ lực vận động qua nguyên liệu.

Điện trở được đo bằng ohms và được bộc lộ bằng ký hiệu (R) trong các phương trình. 1 ohm được khái niệm là lượng điện trở đấy sẽ giới hạn dòng điện trong 1 dây dẫn xuống 1 ampe lúc chênh lệch điện thế (điện áp) đặt vào dây dẫn là 1 volt. Ký hiệu viết tắt cho ohm là chữ cái viết hoa chữ Hy Lạp omega (). Nếu 1 điện áp được vận dụng cho 1 dây dẫn, dòng điện. Lượng dòng chảy dựa dẫm vào điện trở của dây dẫn. Điện trở càng thấp, dòng điện càng cao đối với 1 lượng điện áp nhất mực. Điện trở càng cao, dòng chảy càng thấp.

Định luật Ohm

5 1827, George Simon Ohm phát xuất hiện rằng có 1 mối quan hệ nhất mực giữa điện áp, dòng điện và điện trở trong 1 mạch điện.

Luật Ohm khái niệm mối quan hệ này và có thể được nêu theo 3 cách.

1. Điện áp phần mềm bằng dòng điện lần so với điện trở mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

E = IxR hoặc E = IR

2. Dòng điện bằng điện áp đặt vào chia cho điện trở mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

Tôi = E / R

3. Điện trở của mạch bằng điện áp đặt vào chia cho dòng điện.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

R (orΩ) = E / I

Ở đâu

I = dòng điện (A), E = điện áp (V), R = điện trở (Ω)

Nếu bất cứ 2 trong số các trị giá thành phần được biết tới, thứ 3 có thể được tính toán.

Tỉ dụ 1:

Cho rằng I = 2 A, E = 12 V, tìm điện trở mạch.

Biện pháp:

Vì điện áp và dòng điện vận dụng đã được biết tới, hãy sử dụng Định luật Ohm để khắc phục điện trở.

R = E / I

R = 12 V / 2 A = 6

Tỉ dụ 2:

Cho E = 260 V và R = 240, dòng điện nào sẽ chạy qua 1 mạch?

Biện pháp:

Vì điện áp và điện trở phần mềm đã được biết tới, hãy sử dụng Định luật Ohm để khắc phục dòng điện.

Tôi = E / R

I = 260 V / 240 = 1.083 A

Tỉ dụ 3:

Tìm điện áp đặt vào, lúc cho điện trở mạch là 100 và dòng điện 0,5 amps.

Biện pháp:

Vì điện trở mạch và dòng điện đã biết, sử dụng Định luật Ohm để khắc phục điện áp phần mềm.

E = hồng ngoại

E = (0,5 A) (100) = 50 V

Độ dẫn điện

Từ “Nghịch đảo đối chọi” đôi lúc được sử dụng để nói về sự đối lập của. Sự đối lập hay đối ứng của sự chống cự được gọi là độ dẫn. Như miêu tả ở trên, sức đề kháng là sự đối lập với dòng chảy dòng điện. Vì điện trở và độ dẫn là đối lập, độ dẫn có thể được khái niệm là bản lĩnh dẫn dòng điện.

Tỉ dụ, nếu 1 dây có độ dẫn cao, nó sẽ có điện trở thấp và trái lại. Độ dẫn được tìm thấy bằng cách lấy đối ứng của điện trở. Đơn vị được sử dụng để xác định độ dẫn được gọi là mho mho, đấy là ohm đánh vần ngược. Tượng trưng cho tin tức mho Hồi là chữ Hy Lạp omega đảo ngược ().

Tượng trưng cho độ dẫn lúc được sử dụng trong công thức là G.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của độ dẫn nhận được bằng cách liên can tới khái niệm độ dẫn (1 / R) với Phương trình định luật Ohm.

Ví dụ:

Nếu 1 điện trở (R) có 5 ohms thì độ dẫn của nó (G) sẽ là bao lăm?

Biện pháp:

G (hoặc ℧) = 1 / R = 1/5 = 0,2

Công suất

Điện thường được sử dụng để tiến hành 1 số công tác, chả hạn như quay động cơ hoặc tạo nhiệt. Chi tiết, công suất là vận tốc nhưng công tác được tiến hành, hoặc vận tốc tạo ra nhiệt. Đơn vị thường được sử dụng để xác định năng lượng điện là watt.

Trong các phương trình, bạn sẽ tìm thấy công suất được viết tắt bằng chữ in hoa P và watts, đơn vị đo công suất, được viết tắt bằng chữ in hoa W. Power cũng được miêu tả là dòng điện (I) trong 1 mạch nhân với điện áp (E) ) trên toàn mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

P = IE

Sử dụng định luật Ohm cho trị giá điện áp (E),

E = IxR

và sử dụng luật thay thế,

P = Ix (IxR)

công suất có thể được miêu tả là dòng điện (I) trong 1 bình phương nhân với điện trở (R) của mạch.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của định nghĩa này.

P = I 2 R

Điện cảm

Độ tự cảm được khái niệm là bản lĩnh của 1 cuộn dây để lưu trữ năng lượng, tự tạo ra 1 điện áp và chống lại những chỉnh sửa trong dòng điện chạy qua nó. Tượng trưng được sử dụng để bộc lộ độ tự cảm trong các công thức và phương trình điện là chữ L viết hoa.

Các đơn vị đo lường được gọi là henries. Đơn vị henry được viết tắt bằng cách sử dụng chữ in hoa H. 1 henry là lượng điện cảm (L) cho phép 1 volt được chạm màn hình (V L ) lúc dòng điện qua cuộn dây chỉnh sửa với vận tốc 1 ampere mỗi giây.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của vận tốc chỉnh sửa dòng điện phê duyệt 1 cuộn dây trên mỗi đơn vị thời kì.

(ΔI / Δt)

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học cho điện áp V L chạm màn hình trong 1 cuộn dây có độ tự cảm.

Dấu âm cho thấy điện áp chạm màn hình chống lại sự chỉnh sửa dòng điện qua cuộn dây trên mỗi đơn vị thời kì (∆I / ∆t).

V L = – L (I / Δt)

Điện dung

Điện dung được khái niệm là bản lĩnh lưu trữ điện tích và được ký hiệu bằng chữ in hoa C.

Điện dung (C), được đo bằng farad, bằng lượng điện tích (Q) có thể được lưu trữ trong 1 thiết bị hoặc tụ điện chia cho điện áp (E) được đặt trên thiết bị hoặc các bản tụ lúc sạc được tích điện.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học cho điện dung.

C = Q / E

Tóm tắt

Các thông tin quan trọng trong bài viết này được tóm lược dưới đây.

Mời xem thêm: psi là gì?

 
 
 
 
 

#Các #đơn #vị #đo #điện
[rule_2_plain] #Các #đơn #vị #đo #điện
[rule_2_plain] #Các #đơn #vị #đo #điện
[rule_3_plain]

#Các #đơn #vị #đo #điện

Bạn đang muốn biết các đơn vị đo lường điện gồm những gì? Hãy đọc ngay bài này, chúng tôi sẽ có 1 bức tranh toàn điện giúp bạn thông suốt các đơn vị đo điện ngày nay.

Các đơn vị đo điện

Đơn vị đo lường điện được sử dụng để trình bày các đơn vị điện tiêu chuẩn cộng với tiền tố của chúng lúc các đơn vị quá bé hoặc quá bự để trình bày như 1 đơn vị cơ sở

Đơn vị đo lường điện tiêu chuẩn được sử dụng để bộc lộ điện áp, dòng điện và điện trở lần là lượt Volt [  V  ], Ampere [  A  ] và Ohm [  Ω  ].

Các đơn vị đo điệnCác đơn vị đo lường điện này dựa trên Hệ thống (số liệu) quốc tế, còn được gọi là Hệ thống SI với các đơn vị điện được sử dụng tầm thường khác được lấy từ các đơn vị cơ sở SI.

Thỉnh thoảng trong các hệ thống và mạch điện hoặc điện tử, cần sử dụng bội số hoặc bội số phụ (phân số) của các đơn vị đo điện tiêu chuẩn này lúc đại lượng được đo là rất bự hoặc rất bé.

Bảng dưới đây đưa ra danh sách 1 số đơn vị đo điện tiêu chuẩn được sử dụng trong các công thức điện và trị giá thành phần.

Đơn vị đo điện tiêu chuẩn

Tham số điện
Đơn vị đo lường
Tượng trưng
Sự mô tả
Vôn
Vôn
V hoặc E
Đơn vị tiềm năng điệnV = I × R
Cường độ dòng điện
Ampe
Tôi hoặc tôi
Đơn vị của dòng điệnI = V R
Điện trở
Om
R hoặc
Đơn vị điện trở DCR = V I
Độ dẫn điện
Siemen
G hoặc
Đối ứng kháng chiếnG = 1 R
Điện dung
Farad
C
Đơn vị điện dungC = Q V
Sạc điện
Coulomb
Q
Đơn vị điện tíchQ = C × V
Điện cảm
Henry
L hoặc H
Đơn vị tự cảmV L  = -L (di / dt)
Công suất
Watts
W
Đơn vị công suấtP = V × I   hoặc   I 2  × R
Điện trở
Om
Z
Đơn vị của điện trở ACZ 2  = R 2  + X 2
Tần số
Hertz
Hz
Đơn vị tần sốƒ = 1 T
Bội số và bội số

Có 1 loạt các trị giá gặp phải trong kỹ thuật điện và điện tử giữa trị giá tối đa và trị giá tối thiểu của 1 đơn vị điện tiêu chuẩn. Tỉ dụ, điện trở có thể thấp hơn 0,01Ω hoặc cao hơn 1.000.000Ω. Bằng cách sử dụng bội số và số phụ của đơn vị tiêu chuẩn, chúng ta có thể tránh phải viết quá nhiều số 0 để xác định địa điểm của dấu thập phân. Bảng dưới đây cho biết tên và chữ viết tắt của họ.

Tiếp đầu ngữ
Tượng trưng
Số nhân
Sức mạnh của mười
Terra
T
1.000.000.000.000
10 12
Giga
G
1.000.000.000
10 9
Mega
M
1.000.000
10 6
kilo
k
1.000
10 3
none
none
1
10 0
centi
c
1/100
10 -2
milli
m
1 / 1.000
10 -3
micro
µ
1 / 1.000.000
10 -6
nano
n
1 / 1.000.000.000
10 -9
pico
p
1 / 1.000.000.000.000
10 -12
Thành ra, để hiển thị các đơn vị hoặc bội số đơn vị cho Điện trở, Dòng điện hoặc Điện áp, chúng tôi sẽ sử dụng làm thí dụ:

1kV = 1 kilo-volt   – tương đương với 1.000 Volts.
1mA = 1 milli-amp   – tương đương với 1 phần ngàn (1/1000) của 1 Ampe.
47kΩ = 47 kilo-ohms   – tương đương 47 ngàn Ohms.
100uF = 100 micro-farad   – tương đương với 100 triệu (100 / 1.000.000) của 1 Farad.
1kW = 1 kilo-watt   – tương đương với 1.000 Watts.
1MHz = 1 mega-hertz   – tương đương với 1 triệu Hertz.
Để biến đổi từ tiền tố này sang tiền tố khác, cần phải nhân hoặc chia cho chênh lệch giữa 2 trị giá. Tỉ dụ: biến đổi 1MHz thành kHz.

Chúng ta biết từ trên 1 MHz bằng 1 triệu (1.000.000) hertz và 1kHz tương đương với 1 ngàn (1.000) hertz, do đấy, 1 MHz bự hơn 1 ngàn lần so với 1kHz. Sau đấy, để biến đổi Mega-hertz thành Kilo-hertz, chúng ta cần nhân mega-hertz với 1 ngàn, vì 1MHz tương đương với 1000 kHz.

Gần giống tương tự, nếu chúng ta cần biến đổi kilo-hertz thành mega-hertz, chúng ta sẽ cần chia cho 1 ngàn. 1 bí quyết dễ dàng và mau chóng hơn nhiều sẽ là vận động dấu thập phân sang trái hoặc phải tùy thuộc vào việc bạn cần nhân hay chia.

Cũng như các đơn vị đo lường điện tử Tiêu chuẩn của LINE hiển thị ở trên, các đơn vị khác cũng được sử dụng trong kỹ thuật điện để bộc lộ các trị giá và số lượng khác như:

Wh –  Giờ-watt , Lượng năng lượng điện được tiêu thụ bởi 1 mạch trong 1 khoảng thời kì. Tỉ dụ, 1 đèn điện tiêu thụ 1 trăm watt điện trong 1 giờ. Nó thường được sử dụng dưới dạng: Wh (watt-giờ), kWh (Kilowatt-giờ) là 1.000 watt-giờ hoặc MWh (Megawatt-giờ) là 1.000.000 watt-giờ.
dB –  Decibel , decibel là đơn vị 1 phần mười của Bel (ký hiệu B) và được sử dụng để bộc lộ mức tăng trong điện áp, dòng điện hoặc công suất. Nó là 1 đơn vị logarit được bộc lộ bằng dB và thường được sử dụng để bộc lộ tỉ lệ đầu vào so với đầu ra trong bộ khuếch đại, mạch âm thanh hoặc hệ thống loa.Tỉ dụ: tỉ lệ dB của điện áp đầu vào (V IN ) so với điện áp đầu ra (V OUT ) được bộc lộ là 20log 10 (Vout / Vin). Trị giá tính theo dB có thể là dương (20dB) đại diện cho mức tăng hoặc âm (-20dB) trình bày tổn thất với sự hợp nhất, nghĩa là đầu vào = đầu ra được bộc lộ bằng 0dB.
Góc pha , Góc pha là chênh lệch độ giữa dạng sóng điện áp và dạng sóng hiện nay có cùng thời kì định kỳ. Ấy là 1 sự dị biệt về thời kì hoặc sự chỉnh sửa thời kì và tùy thuộc vào nhân tố mạch có thể có trị giá bậc nhất của Google hoặc độ trễ lag. Góc pha của dạng sóng được đo bằng độ hoặc radian.
ω –  Góc Tần , 1 đơn vị được sử dụng chủ đạo trong các mạch ac để đại diện cho phasor Mối quan hệ giữa 2 hay nhiều dạng sóng được gọi là tần số góc, tượng trưng ω . Đây là 1 đơn vị quay có tần số góc 2πƒ với đơn vị tính bằng radian trên giây , rads / s . Cuộc cách mệnh hoàn chỉnh của 1 chu kỳ là 360 độ hoặc 2π, do đấy, 1 nửa vòng quay được đưa ra là 180 độ hoặc π rad.
 τ  –  Hằng số thời kì , Hằng số thời kì của mạch trở kháng hoặc hệ thống hàng đầu tuyến tính là thời kì để đầu ra đạt 63,7% trị giá đầu ra tối đa hoặc tối thiểu của nó lúc làm theo đầu vào Phản hồi bước. Nó là thước đo thời kì phản ứng.
Trong chỉ dẫn tiếp theo về lý thuyết mạch DC, chúng ta sẽ coi xét Định luật mạch của Kirchhoff, cộng với Luật Ohms cho phép chúng ta tính toán các điện áp và dòng điện không giống nhau lưu thông bao quanh 1 mạch phức tạp.

Sử dụng Định luật Ohm và Hệ thống đo lường quốc tế hệ thống (SI), các đơn vị đo điện có thể được lấy.

Các tham số điện sau đây, bao gồm đơn vị đo và mối quan hệ với các tham số khác.

Vôn
Dòng điện
Điện trở
Độ dẫn điện
Công suất
Điện cảm
Điện dung
Hệ thống số liệu quốc tế hệ thống (SI)

Các đơn vị đo lường điện dựa trên Hệ thống (số liệu) quốc tế, còn được gọi là Hệ thống SI. Các đơn vị đo lường điện bao gồm:

Ampe
Vôn
Om
Siemens
Oát
Henry
Farad, vv
Vôn

Điện áp, suất điện động (emf) hoặc hiệu điện thế được miêu tả là áp suất hoặc lực khiến cho các electron vận động trong 1 dây dẫn. Trong các công thức và phương trình điện, bạn sẽ thấy điện áp được ký hiệu bằng chữ E viết hoa, khi mà trên thiết bị thí nghiệm hoặc lược đồ, điện áp thường được bộc lộ bằng chữ V.

Cường độ dòng điện

Dòng điện tử, hay cường độ dòng điện, được miêu tả là sự vận động của các electron tự do phê duyệt 1 dây dẫn. Trong các công thức điện, dòng điện được ký hiệu bằng chữ I viết hoa, khi mà trong phòng thí nghiệm hoặc trên lược đồ, người ta thường sử dụng chữ A để chỉ ampe hoặc ampe kế (ampe).

Điện trở

Hiện thời chúng ta đã bàn bạc về các định nghĩa về điện áp và dòng điện, chúng ta đã chuẩn bị để bàn bạc về 1 định nghĩa quan trọng thứ 3 được gọi là điện trở. Kháng chiến được khái niệm là sự đối lập với dòng chảy dòng điện. Lượng đối lập với dòng chảy dòng điện được tạo ra bởi 1 nguyên liệu dựa dẫm vào lượng electron tự do có sẵn và các loại trở ngại vật nhưng các electron gặp phải lúc chúng nỗ lực vận động qua nguyên liệu.

Điện trở được đo bằng ohms và được bộc lộ bằng ký hiệu (R) trong các phương trình. 1 ohm được khái niệm là lượng điện trở đấy sẽ giới hạn dòng điện trong 1 dây dẫn xuống 1 ampe lúc chênh lệch điện thế (điện áp) đặt vào dây dẫn là 1 volt. Ký hiệu viết tắt cho ohm là chữ cái viết hoa chữ Hy Lạp omega (). Nếu 1 điện áp được vận dụng cho 1 dây dẫn, dòng điện. Lượng dòng chảy dựa dẫm vào điện trở của dây dẫn. Điện trở càng thấp, dòng điện càng cao đối với 1 lượng điện áp nhất mực. Điện trở càng cao, dòng chảy càng thấp.

Định luật Ohm

5 1827, George Simon Ohm phát xuất hiện rằng có 1 mối quan hệ nhất mực giữa điện áp, dòng điện và điện trở trong 1 mạch điện.

Luật Ohm khái niệm mối quan hệ này và có thể được nêu theo 3 cách.

1. Điện áp phần mềm bằng dòng điện lần so với điện trở mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

E = IxR hoặc E = IR

2. Dòng điện bằng điện áp đặt vào chia cho điện trở mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

Tôi = E / R

3. Điện trở của mạch bằng điện áp đặt vào chia cho dòng điện.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

R (orΩ) = E / I

Ở đâu

I = dòng điện (A), E = điện áp (V), R = điện trở (Ω)

Nếu bất cứ 2 trong số các trị giá thành phần được biết tới, thứ 3 có thể được tính toán.

Tỉ dụ 1:

Cho rằng I = 2 A, E = 12 V, tìm điện trở mạch.

Biện pháp:

Vì điện áp và dòng điện vận dụng đã được biết tới, hãy sử dụng Định luật Ohm để khắc phục điện trở.

R = E / I

R = 12 V / 2 A = 6

Tỉ dụ 2:

Cho E = 260 V và R = 240, dòng điện nào sẽ chạy qua 1 mạch?

Biện pháp:

Vì điện áp và điện trở phần mềm đã được biết tới, hãy sử dụng Định luật Ohm để khắc phục dòng điện.

Tôi = E / R

I = 260 V / 240 = 1.083 A

Tỉ dụ 3:

Tìm điện áp đặt vào, lúc cho điện trở mạch là 100 và dòng điện 0,5 amps.

Biện pháp:

Vì điện trở mạch và dòng điện đã biết, sử dụng Định luật Ohm để khắc phục điện áp phần mềm.

E = hồng ngoại

E = (0,5 A) (100) = 50 V

Độ dẫn điện

Từ “Nghịch đảo đối chọi” đôi lúc được sử dụng để nói về sự đối lập của. Sự đối lập hay đối ứng của sự chống cự được gọi là độ dẫn. Như miêu tả ở trên, sức đề kháng là sự đối lập với dòng chảy dòng điện. Vì điện trở và độ dẫn là đối lập, độ dẫn có thể được khái niệm là bản lĩnh dẫn dòng điện.

Tỉ dụ, nếu 1 dây có độ dẫn cao, nó sẽ có điện trở thấp và trái lại. Độ dẫn được tìm thấy bằng cách lấy đối ứng của điện trở. Đơn vị được sử dụng để xác định độ dẫn được gọi là mho mho, đấy là ohm đánh vần ngược. Tượng trưng cho tin tức mho Hồi là chữ Hy Lạp omega đảo ngược ().

Tượng trưng cho độ dẫn lúc được sử dụng trong công thức là G.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của độ dẫn nhận được bằng cách liên can tới khái niệm độ dẫn (1 / R) với Phương trình định luật Ohm.

Ví dụ:

Nếu 1 điện trở (R) có 5 ohms thì độ dẫn của nó (G) sẽ là bao lăm?

Biện pháp:

G (hoặc ℧) = 1 / R = 1/5 = 0,2

Công suất

Điện thường được sử dụng để tiến hành 1 số công tác, chả hạn như quay động cơ hoặc tạo nhiệt. Chi tiết, công suất là vận tốc nhưng công tác được tiến hành, hoặc vận tốc tạo ra nhiệt. Đơn vị thường được sử dụng để xác định năng lượng điện là watt.

Trong các phương trình, bạn sẽ tìm thấy công suất được viết tắt bằng chữ in hoa P và watts, đơn vị đo công suất, được viết tắt bằng chữ in hoa W. Power cũng được miêu tả là dòng điện (I) trong 1 mạch nhân với điện áp (E) ) trên toàn mạch.

Phương trình dưới đây là 1 trình diễn toán học của định nghĩa này.

P = IE

Sử dụng định luật Ohm cho trị giá điện áp (E),

E = IxR

và sử dụng luật thay thế,

P = Ix (IxR)

công suất có thể được miêu tả là dòng điện (I) trong 1 bình phương nhân với điện trở (R) của mạch.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của định nghĩa này.

P = I 2 R

Điện cảm

Độ tự cảm được khái niệm là bản lĩnh của 1 cuộn dây để lưu trữ năng lượng, tự tạo ra 1 điện áp và chống lại những chỉnh sửa trong dòng điện chạy qua nó. Tượng trưng được sử dụng để bộc lộ độ tự cảm trong các công thức và phương trình điện là chữ L viết hoa.

Các đơn vị đo lường được gọi là henries. Đơn vị henry được viết tắt bằng cách sử dụng chữ in hoa H. 1 henry là lượng điện cảm (L) cho phép 1 volt được chạm màn hình (V L ) lúc dòng điện qua cuộn dây chỉnh sửa với vận tốc 1 ampere mỗi giây.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học của vận tốc chỉnh sửa dòng điện phê duyệt 1 cuộn dây trên mỗi đơn vị thời kì.

(ΔI / Δt)

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học cho điện áp V L chạm màn hình trong 1 cuộn dây có độ tự cảm.

Dấu âm cho thấy điện áp chạm màn hình chống lại sự chỉnh sửa dòng điện qua cuộn dây trên mỗi đơn vị thời kì (∆I / ∆t).

V L = – L (I / Δt)

Điện dung

Điện dung được khái niệm là bản lĩnh lưu trữ điện tích và được ký hiệu bằng chữ in hoa C.

Điện dung (C), được đo bằng farad, bằng lượng điện tích (Q) có thể được lưu trữ trong 1 thiết bị hoặc tụ điện chia cho điện áp (E) được đặt trên thiết bị hoặc các bản tụ lúc sạc được tích điện.

Phương trình dưới đây là trình diễn toán học cho điện dung.

C = Q / E

Tóm tắt

Các thông tin quan trọng trong bài viết này được tóm lược dưới đây.

Mời xem thêm: psi là gì?

 
 
 
 
 

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button