Sản phẩm đèn Led

Độ rọi là gì? 11 thông tin đầy đủ về cách đo – cách tính độ rọi LUX

Độ rọi là gì luôn là thắc mắc của nhiều người lúc sắm đèn led hay thực hiện thiết kế chiếu sáng. Tính toán độ rọi bao lăm cho thích hợp với ko gian để bảo đảm ánh sáng? Nếu lắp đặt hệ thống chiếu sáng có độ rọi quá bự có thể tác động xấu đến nhãn lực và môi trường bao quanh. Chính vì thế, hãy đọc ngay 11 thông tin quan trọng nhất về độ rọi để có biện pháp chiếu sáng tối ưu.

Nội Dung

1. Định nghĩa độ rọi là gì?

1.1 Độ rọi là gì?

  • Định nghĩa chuẩn: Độ rọi là đại lượng dùng trong trắc quang học. Độ rọi được sử dụng để bình chọn cường độ ánh sáng cảm thu được. 
  • Độ rọi cho ta biết được chỉ số quang thông trên 1 đơn vị diện tích bề mặt đang được chiếu sáng. 
  • Độ rọi là mục tiêu quan trọng cần ân cần lúc chọn sắm đèn để bảo đảm chất lượng ánh sáng theo nhu cầu sử dụng. 
Độ rọi là gì? Tiêu chuẩn chiếu sáng quan trọng của đèn led
Độ rọi là gì? Tiêu chuẩn chiếu sáng quan trọng của đèn led

1.2 Độ rọi tiếng Anh là gì?

  • Trong Tiếng Anh, độ rọi được gọi là “intensity of illumination”: tức là độ rọi của ánh sáng.

1.3 Ký hiệu của độ rọi là gì?

  • Kí hiệu của độ rọi là lux, đơn vị đo trong hệ SI. 1 lx = 1 cd cr / m.

1.4 Lux là gì? Độ rọi lux là gì?

Định nghĩa Lux là gì?

  • Đơn vị đo của độ rọi là lux. được viết tắt là lx. 
  • Lux là đơn vị dùng để tính lượng ánh sáng của đèn lúc được chiếu trên bề mặt chi tiết. 
  • Tỉ lệ giữa độ rọi và quang thông: 1lux = 1 lumen/m2.
  • Điều này có nghĩa: 1 lux trên 1m2 sẽ thu được lượng quang thông là 1 lumen. 
  • Lux ngày nay đang được dùng để xác định cường độ ánh sáng trong nhiều ko như văn phòng, phòng học. 

Luminous flux là gì?

  • Luminous flux là tên tiếng Anh của tham số quang thông của nguồn sáng.
  • Theo ấy, luminous flux là tổng lượng ánh sáng phát ra từ 1 nguồn sáng.

1.5 Độ rọi trung bình là gì?

  • Theo Thông tư số 22/2016/TT-BYT thì độ rọi trung bình là chừng độ sáng bình quân của ánh sáng trong 1 khoảng ko gian chung.
  • Độ rọi trung bình trên bề mặt ko được bé hơn độ rọi duy trì.

1.6 Độ rọi của đèn là gì?

  • Độ rọi của đèn là chỉ số độ quang thông trên tổng diện tích bề mặt được chiếu sáng bởi đèn led.

1.7 Độ rọi năng lượng là gì?

  • Độ rọi năng lượng trình bày lượng ánh sáng chiếu sáng phát ra từ nguồn sáng trên 1 bề mặt chi tiết.

1.8 Độ rọi ngang là gì?

  • Độ rọi ngang là độ rọi trung bình trên 1 mặt phẳng ngang. Độ rọi ngang của mỗi nguồn sáng là không giống nhau.

1.9 Độ rọi trung bình

  • Độ rọi trung bình là độ rọi trung bình của 1 nguồn sáng trong vòng ko gian nhất mực.

1.10 Độ rọi duy trì

  • Độ rọi duy trì có tên Tiếng Anh là “maintained illuminace”, ký hiệu là Em. Đây là độ rọi trung bình trên bề mặt theo quy định.

1.11 Lưới độ rọi

2. Độ rọi tiêu chuẩn là gì? Độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường

2.1 Định nghĩa về tiêu chuẩn độ rọi

  • Độ rọi tiêu chuẩn là những tham số quy định về độ rọi trên 1 bề mặt diện tích nhất mực.
  • Mỗi khu vực không giống nhau sẽ quy định độ rọi tiêu chuẩn không giống nhau.

Xem cụ thể tại: 5 thông tin về độ rọi tiêu chuẩn mới cập nhật theo quy định luật pháp

2.2 Bảng độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường

  • Mỗi nguồn sáng có độ rọi không giống nhau để phục vụ đề xuất chiếu sáng của từng khu vực riêng.

Tham khảo bảng độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường trong cuộc sống ngày nay:

Nguồn sáng Độ rọi ( lux)
Ánh sáng mặt trời chiếu vào ban ngày 32000-100.000  
Ánh sáng của mặt trời chiếu lúc rạng đông, hoàng hôn 400 
Ánh sáng của mặt trắng 1  
Ánh sáng từ các ngôi sao 0.00005  
Ánh sáng từ hệ thống chiếu sáng văn phòng 400
Ánh sáng từ truyền quay chương trình truyền hình 1.000 

2.3 Độ rọi tiêu chuẩn trong nhà ở dân dụng

Ko gian Độ rọi tiêu chuẩn (Lux) Mật độ công suất (w/m2) Chỉ số hoàn màu (Ra) Giới hạn hệ số chói Độ đồng đều ánh sáng
Phòng khách ≥ 300 ≤ 13 ≥ 85 19 0,7
Phòng ngủ ≥ 100 ≤ 8 ≥ 80 19 0,7
Phòng bếp ≥ 500 ≤ 13 ≥ 80 22 0,7
Ban công, sân thượng ≥ 100 ≤ 7 ≥ 60 20 0,7
Hầm để xe ≥ 70 ≤ 7 ≥ 60 16 0,5
Nhà vệ sinh ≥ 70 ≤ 7 ≥ 60 16 0,5

2.4 Độ rọi tiêu chuẩn văn phòng làm việc

Ko gian nơi làm việc Độ rọi (Lux)
Văn phòng  > 400
Sảnh doanh nghiệp 200
Phòng bảo vệ 200
Cầu thang máy 150
Cầu thang, hành lang 100

2.5 Độ rọi tiêu chuẩn chiếu sáng trường học

Ko gian Độ rọi (Lux) Chỉ số hoàn màu (Lux) Mật độ công suất (W/m2) Giới hạn chói Độ đồng đều
Phòng học chính ≥ 300 ≥ 80 ≤ 13 19 0,7
Phòng thể chất ≥ 300 ≥ 80 ≤ 13 19 0,7
Phòng thí nghiệm, thực hành ≥ 500 ≥ 80 ≤ 13 19 0,7
Dãy khu hiệu bộ ≥ 300 ≥ 80 ≤ 13 19 ko xác định
Phòng chờ ≥ 100 ≥ 80 ≤ 13 22 ko xác định

3. Độ chói là gì? Phân biệt độ rọi với độ chói

3.1 Độ chói là gì?

  • Độ chói chính là 1 đại lượng quang học dẫn xuất. Độ chói được xác định nhờ cường độ ánh sáng trên 1 đơn vị diện tích được ánh sáng chiếu theo hướng chi tiết. 
  • Độ chói được gọi là candela, ký hiệu là cd. Đơn vị đo độ chói là cd/m2.

3.2 Công thức tính độ chói

  • Lúc bề mặt được chiếu sáng sẽ phản xạ lại 1 phần quang thông theo các hướng không giống nhau.
  • Công thức tính: Lα = Iα : Cosα . ds
  • Đơn vị đo độ chói: Cd/m2.
  • Trong ấy:

+ Iα là cường độ sáng theo hướng α

+ ds là diện tích mặt nhìn từ hướng α

Bảng số liệu độ chói của các nguồn sáng thông dụng

Nguồn ánh sáng Độ chói (cd/m2)
Mặt trời 170000
Mặt trăng 2500
Bầu trời trong xanh 1500
Bầu trời mây xám 1000
Đèn sợi đốt 100w 6000
Đèn huỳnh quang 40w 7000
Bề mặt giấy trắng với độ rọi 400lx 80
Mặt đường 1-2

3.3 Phân biệt độ rọi và độ chói

  • Độ chói là đại lượng đo cường độ ánh sáng có thể gây chói mắt cho con người. Đây là cách để xác định xem ánh sáng đèn có gây chói mắt cho khách hàng ko. 
Độ chói chỉ cảm nhận của mắt người về cường độ ánh sáng
Độ chói chỉ cảm nhận của mắt người về cường độ ánh sáng
  • Độ rọi là cường độ ánh sáng chiếu xuống 1 diện tích nhất mực. Chỉ tiêu này dùng để xác định bản lĩnh ánh sáng tập hợp lúc chiếu trên 1 ánh sáng nhất mực.

4. Cách thức đo độ rọi

  • Cách thức đo độ rọi được quy định trong TCVN 5176:1990 Chiếu sáng nhân tạo – Cách thức đo độ rọi.

4.1 Những cách thức đo độ rọi tầm thường

Đo độ rọi bằng thiết bị chuyên dụng

  • Trên thị phần có 1 số thiết bị đo độ rọi cầm tay có thể dễ dãi đo được ánh sáng trên bề mặt phẳng.
  • 2 loại máy đo tầm thường là Sensor cảm biến có máy tách rời và Sensor máy liền.
  • Lúc đo, kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình LCD của thân máy.

Đo độ rọi bằng dế yêu

  • Lúc ko có thiết bị, khách hàng có thể đo độ rọi bằng dế yêu phê duyệt 1 số app đo độ rọi. Cách thức đo khá giống với đo bằng thiết bị.
  • Sau lúc đo, người đo có thể đọc ngay kết quả trên màn hình dế yêu.

Đo độ rọi bằng ứng dụng tính toán chiếu sáng

  • Ngoài 2 cách đo trên, khách hàng có thể đo bằng cách tính trên ứng dụng chiếu sáng Dialux.
  • Trên ứng dụng này ngoài tính toán được độ rọi, khách hàng còn xác định được số lượng đèn điện cần dùng và cách xếp đặt đèn sao cho thích hợp.

4.2 Thiết bị đo

  • Thiết bị đo độ rọi chuyên dụng là Luxmet (sai số <10%); máy đo có độ nhạy phổ thích hợp với quang phổ của nguồn sáng cần đo.
  • Thực hiện đo trong điều kiện đề xuất của Luxmet.
  • Công cụ đo trước lúc thực hiện đo phải được kiểm định.

4.3 Sẵn sàng

  • Chọn lựa điểm cần đo và vẽ lược đồ đồ độ rọi để điền kết quả đo sao cho chuẩn xác.
  • Điểm đo nên chọn lọc ở địa điểm trung tâm phòng hoặc tường; phía dưới đèn; khoảng giữa các đèn.
  • Số điểm đo tối thiểu là 5.
  • Cần sẵn sàng ko gian trước lúc đo; độ rọi phải được đo ở trên bề mặt phẳng hoặc công tắc của đèn.
  • Lau sạch đèn điện và thu dọn ko gian bao quanh.

4.4 Cách thức thực hiện đo độ rọi

  • Ko gian làm việc, chiếu sáng sự cố phải đo vào buổi tối. Tỉ số độ rọi nguồn sáng thiên nhiên với độ rọi đèn < 0,1.
  • Ko gian phân tán người phải đạt điều kiện tỉ số độ rọi thiên nhiên với độ rọi ánh sáng đèn > 0,1 lux.
  • Để có kết quả chuẩn xác cần thực hiện 4 phép đo độ rọi theo phương thẳng đứng và các mặt phẳng vuông góc với nhau.

Các điều kiện cần tuân thủ:

  • Bóng của người đo ko được in lên tế bào quang điện của thiết bị đo.
  • Các thiết bị đo cần được xếp đặt ở tư thế làm việc.
  • Ko được để máy đo gần công cụ nhiễm từ cao.
  • Rà soát trị giá điện áp trước và sau lúc đo.

4.5 Xử lý kết quả đo theo công thức

  • Xử lý kết quả đo theo công thức:

E = Ed x Udd : Udd – K (Udd – Utb)

Trong ấy:

  • E là trị giá độ rọi thực tiễn, đơn vị là lux.
  • Elà trị giá độ rọi vừa đo được.
  • K là hệ số độ rọi.
  • Udd là điện áp dưới danh định, đơn vị là Vôn.

5. Công thức tính độ rọi là gì?

5.1 Những tiêu chuẩn độ rọi cần bảo đảm

  • Tiêu chuẩn độ rọi được vận dụng trong chiếu sáng để bảo đảm phục vụ đề xuất sử dụng trong từng ko gian. 

5.1.1 Tham khảo độ rọi tiêu chuẩn cho nhà ở 

STT Ko gian Độ rọi trung bình (lux)
1 Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng khách ≥ 300
2 Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng ngủ ≥ 100
3 Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng bếp, phòng ăn ≥ 500
4 Độ rọi tiêu chuẩn cho hàng lang, cầu thang, ban công ≥ 100
5 Độ rọi khu vực tầng hầm (khu vực đỗ xe) ≥ 75

5.1.2 Độ rọi phải bảo đảm ở các khu vực không giống nhau 

STT Khu vực chiếu sáng Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng
Độ rọi (lux)
1 Nhà kho, bãi kho, sân rộng ≥ 100
2 Khu vực rà soát, phân loại thành phầm ≥ 500
3 Khu vực sinh hoạt chung của nhà xưởng ≥ 200
4 Nhà xưởng sản xuất ≥ 300
5 Khu vực phụ: nhà vệ sinh, hàng lang ≥ 200
6 Chiếu sáng đèn đường ≥ 100

5.2 Bài tập tính độ rọi

5.2.1 Công thức tính số đèn điện cần dùng

  • Công thức tính số lượng đèn điện cần dùng bằng tỉ số của công suất đèn chia cho công suất của 1 đèn:

Số đèn cần dùng = tổng công suất (w) : công suất của 1 đèn điện ( W)

  • Thí dụ: 1 nhà xưởng cần lắp đặt đèn led với tổng công suất là 350w. Công suất của 1 đèn điện led 50W. => Nhà xưởng sẽ cần lắp đặt 7 đèn điện led.
Tính số lượng đèn led cần dùng đảm bảo đạt hiệu suất chiếu sáng
Tính số lượng đèn led cần dùng bảo đảm đạt hiệu suất chiếu sáng

5.2.2 Công thức tính độ rọi lux

  • Trong từng ko gian chiếu sáng sẽ luôn có đề xuất độ rọi biệt lập. 
  • Sau lúc tính toán độ rọi, khách hàng sẽ tính được số lượng đèn dùng để lắp đặt và chiếu sáng. 
  • Công thức tính độ rọi như sau:

Độ rọi (lux) = Công suất của 1 đèn x Quang thông x số lượng đèn sử dụng : diện tích chiếu sáng. 

  • Thí dụ: 1 nhà cần lắp đặt đèn led chiếu sáng cho phòng 100m2, quang thông là 70lm với số lượng đèn là 7, công suất của đèn là 30W. 

           Tương tự, độ rọi của đèn cần lắp đặt là 147lux.

Bài viết tham khảo: Chip led là gì

6. Ý nghĩa của việc tính toán độ rọi tiêu chuẩn chuẩn xác

  • Sau lúc tính toán độ rọi, có thể bình chọn được hiệu quả của 1 hệ thống đèn LED chiếu sáng. Từ ấy, khách hàng có thể bổ sung hoặc cắt bớt số lượng đèn để hệ thống ánh sáng đạt chuẩn nhất.
  • Tính toán độ rọi giúp khách hàng lên bản thiết kế chiếu sáng thích hợp với từng loại đèn LED và ko gian.
  • Từ ấy, việc hoạt động và làm việc sẽ đạt được hiệu quả tối đa. Cùng lúc mắt ko bị chói lóa hay khó chịu.

7. Mối quan hệ giữa độ rọi với tham số khác của đèn led

7.1 Mối quan hệ giữa độ rọi với công suất

  • Độ rọi là đại lượng được tính bằng cảm nhận của mắt người. Nó ko được đo bằng năng lượng ánh sáng. 
  • Bởi vậy, mối quan hệ giữa độ rọi và công suất được tính theo bước sóng hoặc nhiệt độ màu. 
  • Hệ số biến đổi giữa độ rọi và công suất là mW/m2, tính theo sự biến đổi từ thành phần của bước sóng hoặc dải nhiệt độ màu ánh sáng. 
  • Thí dụ: Ánh sáng có bước sóng 555mm thì đội rọi 1 lux = 1,46 mW/m2. 

7.2 Mối quan hệ giữa độ rọi với quang thông

  • Đội rọi là tổng lượng quang thông chiếu sáng trên 1 diện tích nhất mực. Đơn vị đo là lumen (ký hiệu là lm).
  • Bởi vậy, lúc cần xác định độ rọi buộc phải phải có được tổng quang thông của thiết bị chiếu sáng.
  • Sự không giống nhau giữa quang thông của đèn LED và lux chính là cách tính lượng ánh sáng bao phủ. 
Độ rọi và quang thông có liên hệ chặt chẽ với nhau
Độ rọi và quang thông có liên hệ chặt chẽ với nhau
  • Thí dụ: đèn có quang thông chiếu sáng trên 1m2 là 1000 lumen, sẽ có độ rọi là 1000 lux. Không những thế, nếu cùng loại đèn có lượng quang thông ấy chiếu sáng trên 10m2 sẽ có độ rọi là 100 lux. 
  • Tương tự, lúc quang thông bự, chiếu trên diện tích càng bự sẽ có độ rọi thấp, ánh sáng mờ hơn.

7.3 Quang hiệu là gì? Mối quan hệ giữa độ rọi với quang hiệu

  • Quang hiệu tức là hiệu suất phát quang trình bày bản lĩnh biến đổi từ điện năng thành quang năng của đèn chiếu sáng. 
  • Cách tính quang hiệu: quang thông chia cho công suất của đèn. 
  • Đơn vị đo hiệu suất phát quang là lumen/watt, ký hiệu: lm/w.
  • Hiệu suất chiếu sáng càng cao chứng tỏ đèn có bản lĩnh biến đổi quang năng tốt, tiết kiệm điện hơn. 
  • Thông thường, các đèn có quang hiệu cao sẽ có bản lĩnh chiếu sáng vượt bậc. Lúc ấy, độ rọi của đèn cũng sẽ nâng cao. 
  • Hiệu suất chiếu sáng càng cao sẽ có độ rọi càng bự và trái lại.

7.4 Mối quan hệ giữa độ rọi với cường độ ánh sáng

  • Cường độ ánh sáng là lượng ánh sáng được phát ra từ 1 thiết bị chiếu sáng xuống 1 đơn vị diện tích. 
  • Mối quan hệ giữa độ rọi và cường độ ánh sáng tỉ lệ thuận với nhau lúc diện tích chiếu sáng ko đổi. 
  • Cường độ ánh sáng càng cao thì bản lĩnh tập hợp độ rọi càng bự. Trái lại, lúc ánh sáng có cường độ thấp thì độ rọi sẽ mờ, nhạt hơn.

Cách đo cường độ ánh sáng:

  • Cường độ ánh sáng được tính bằng: I
  • Công thức tính cường độ ánh sáng: I = Ф / ω

7.5 Mật độ công suất chiếu sáng là gì?

  • Mật độ công suất chiếu sáng là trị giá được tính bằng tổng công suất đèn chia cho tổng diện tích sử dụng.
  • Mật độ công suất chiếu sáng cũng là 1 nhân tố tác động đến độ đồng đều độ rọi.

Tham khảo bảng mật độ công suất chiếu sáng theo quy định của Thông tư 15/2017/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật công trình xây dựng:

Loại công trình Mật độ công suất chiếu sáng (W/m2)
Văn phòng 11
Khách sạn 11
Bệnh viện 13
Trạm y tế, sức khỏe 11
Thư viện 14
Hội thảo 15
Trường học 12
Thương nghiệp, dịch vụ 16
Chung cư 8
Nhà kho 9
Khu vực để xe 3

8. Tham mưu tính độ rọi theo tiêu chuẩn cho nhà xưởng

  • Denlednhaxuongcaocap.com là đơn vị bậc nhất chuyên cung ứng đèn led công nghiệp chính hãng, chất lượng.
  • Đơn vị có hàng ngũ kỹ thuật trình độ cao tham vấn chuẩn xác độ rọi đạt tiêu chuẩn cho từng nhà xưởng. 
  • Denlednhaxuongcaocap.com tham vấn chọn đèn led, thiết kế lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà xưởng thích hợp với ko gian. 
  • Chuyên viên kỹ thuật phân phối tính độ rọi, tính toán chiếu sáng trên những ứng dụng chuyên dụng như: DIALUX, CALCULUX, Luxinco, Visual Lighting.

Dựa vào thông tin tổng hợp “độ rọi là gì?” giúp các công ty tính toán, thiết kế chiếu sáng tiết kiệm điện tối ưu nhất. Denlednhaxuongcaocap.com luôn đi cùng cùng người mua từ khâu chọn đèn led đến khâu thiết kế chiếu sáng. Mọi thông tin cần tham vấn, báo giá, liên hệ ngay Hotline: 0332599699.

Xem thêm: Nhiệt độ màu là gì?

4.2/5 – (9 đánh giá)


Thông tin chi tiết thêm

Độ rọi là gì? 11 thông tin đầy đủ về cách đo – cách tính độ rọi LUX

#Độ #rọi #là #gì #thông #tin #đầy #đủ #về #cách #đo #cách #tính #độ #rọi #LUX
[rule_3_plain] #Độ #rọi #là #gì #thông #tin #đầy #đủ #về #cách #đo #cách #tính #độ #rọi #LUX

Nội dung chính

1. Định nghĩa độ rọi là gì?
1.1 Độ rọi là gì?
1.2 Độ rọi tiếng Anh là gì?
1.3 Ký hiệu của độ rọi là gì?

1.4 Lux là gì? Độ rọi lux là gì?
Định nghĩa Lux là gì?
Luminous flux là gì?

1.5 Độ rọi trung bình là gì?
1.6 Độ rọi của đèn là gì?
1.7 Độ rọi năng lượng là gì?
1.8 Độ rọi ngang là gì?
1.9 Độ rọi trung bình
1.10 Độ rọi duy trì
1.11 Lưới độ rọi

2. Độ rọi tiêu chuẩn là gì? Độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường
2.1 Định nghĩa về tiêu chuẩn độ rọi
2.2 Bảng độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường
2.3 Độ rọi tiêu chuẩn trong nhà ở dân dụng
2.4 Độ rọi tiêu chuẩn văn phòng làm việc
2.5 Độ rọi tiêu chuẩn chiếu sáng trường học

3. Độ chói là gì? Phân biệt độ rọi với độ chói
3.1 Độ chói là gì?

3.2 Công thức tính độ chóiBảng số liệu độ chói của các nguồn sáng thông dụng

3.3 Phân biệt độ rọi và độ chói

4. Cách thức đo độ rọi

4.1 Những cách thức đo độ rọi tầm thường
Đo độ rọi bằng thiết bị chuyên dụng
Đo độ rọi bằng dế yêu
Đo độ rọi bằng ứng dụng tính toán chiếu sáng

4.2 Thiết bị đo
4.3 Sẵn sàng
4.4 Cách thức thực hiện đo độ rọi
4.5 Xử lý kết quả đo theo công thức

5. Công thức tính độ rọi là gì?

5.1 Những tiêu chuẩn độ rọi cần bảo đảm
5.1.1 Tham khảo độ rọi tiêu chuẩn cho nhà ở 
5.1.2 Độ rọi phải bảo đảm ở các khu vực không giống nhau 

5.2 Bài tập tính độ rọi
5.2.1 Công thức tính số đèn điện cần dùng
5.2.2 Công thức tính độ rọi lux

7. Mối quan hệ giữa độ rọi với tham số khác của đèn led
7.1 Mối quan hệ giữa độ rọi với công suất
7.2 Mối quan hệ giữa độ rọi với quang thông
7.3 Quang hiệu là gì? Mối quan hệ giữa độ rọi với quang hiệu
7.4 Mối quan hệ giữa độ rọi với cường độ ánh sáng
7.5 Mật độ công suất chiếu sáng là gì?

8. Tham mưu tính độ rọi theo tiêu chuẩn cho nhà xưởng

Độ rọi là gì luôn là thắc mắc của nhiều người lúc sắm đèn led hay thực hiện thiết kế chiếu sáng. Tính toán độ rọi bao lăm cho thích hợp với ko gian để bảo đảm ánh sáng? Nếu lắp đặt hệ thống chiếu sáng có độ rọi quá bự có thể tác động xấu đến nhãn lực và môi trường bao quanh. Chính vì thế, hãy đọc ngay 11 thông tin quan trọng nhất về độ rọi để có biện pháp chiếu sáng tối ưu.
1. Định nghĩa độ rọi là gì?
1.1 Độ rọi là gì?

Định nghĩa chuẩn: Độ rọi là đại lượng dùng trong trắc quang học. Độ rọi được sử dụng để bình chọn cường độ ánh sáng cảm thu được. 

Độ rọi cho ta biết được chỉ số quang thông trên 1 đơn vị diện tích bề mặt đang được chiếu sáng. 

Độ rọi là mục tiêu quan trọng cần ân cần lúc chọn sắm đèn để bảo đảm chất lượng ánh sáng theo nhu cầu sử dụng. 

Độ rọi là gì? Tiêu chuẩn chiếu sáng quan trọng của đèn led1.2 Độ rọi tiếng Anh là gì?
Trong Tiếng Anh, độ rọi được gọi là “intensity of illumination”: tức là độ rọi của ánh sáng.
1.3 Ký hiệu của độ rọi là gì?
Kí hiệu của độ rọi là lux, đơn vị đo trong hệ SI. 1 lx = 1 cd cr / m.
1.4 Lux là gì? Độ rọi lux là gì?
Định nghĩa Lux là gì?

Đơn vị đo của độ rọi là lux. được viết tắt là lx. 
Lux là đơn vị dùng để tính lượng ánh sáng của đèn lúc được chiếu trên bề mặt chi tiết. 
Tỉ lệ giữa độ rọi và quang thông: 1lux = 1 lumen/m2.
Điều này có nghĩa: 1 lux trên 1m2 sẽ thu được lượng quang thông là 1 lumen. 
Lux ngày nay đang được dùng để xác định cường độ ánh sáng trong nhiều ko như văn phòng, phòng học. 

Luminous flux là gì?

Luminous flux là tên tiếng Anh của tham số quang thông của nguồn sáng.
Theo ấy, luminous flux là tổng lượng ánh sáng phát ra từ 1 nguồn sáng.

1.5 Độ rọi trung bình là gì?

Theo Thông tư số 22/2016/TT-BYT thì độ rọi trung bình là chừng độ sáng bình quân của ánh sáng trong 1 khoảng ko gian chung.
Độ rọi trung bình trên bề mặt ko được bé hơn độ rọi duy trì.

1.6 Độ rọi của đèn là gì?
Độ rọi của đèn là chỉ số độ quang thông trên tổng diện tích bề mặt được chiếu sáng bởi đèn led.
1.7 Độ rọi năng lượng là gì?
Độ rọi năng lượng trình bày lượng ánh sáng chiếu sáng phát ra từ nguồn sáng trên 1 bề mặt chi tiết.
1.8 Độ rọi ngang là gì?
Độ rọi ngang là độ rọi trung bình trên 1 mặt phẳng ngang. Độ rọi ngang của mỗi nguồn sáng là không giống nhau.
1.9 Độ rọi trung bình
Độ rọi trung bình là độ rọi trung bình của 1 nguồn sáng trong vòng ko gian nhất mực.
1.10 Độ rọi duy trì
Độ rọi duy trì có tên Tiếng Anh là “maintained illuminace”, ký hiệu là Em. Đây là độ rọi trung bình trên bề mặt theo quy định.
1.11 Lưới độ rọi
2. Độ rọi tiêu chuẩn là gì? Độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường
2.1 Định nghĩa về tiêu chuẩn độ rọi

Độ rọi tiêu chuẩn là những tham số quy định về độ rọi trên 1 bề mặt diện tích nhất mực.
Mỗi khu vực không giống nhau sẽ quy định độ rọi tiêu chuẩn không giống nhau.

Xem cụ thể tại: 5 thông tin về độ rọi tiêu chuẩn mới cập nhật theo quy định luật pháp
2.2 Bảng độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường
Mỗi nguồn sáng có độ rọi không giống nhau để phục vụ đề xuất chiếu sáng của từng khu vực riêng.
Tham khảo bảng độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường trong cuộc sống ngày nay:

Nguồn sáng
Độ rọi ( lux)

Ánh sáng mặt trời chiếu vào ban ngày
32000-100.000  

Ánh sáng của mặt trời chiếu lúc rạng đông, hoàng hôn
400 

Ánh sáng của mặt trắng
1  

Ánh sáng từ các ngôi sao
0.00005  

Ánh sáng từ hệ thống chiếu sáng văn phòng
400

Ánh sáng từ truyền quay chương trình truyền hình
1.000 

2.3 Độ rọi tiêu chuẩn trong nhà ở dân dụng

Ko gian
Độ rọi tiêu chuẩn (Lux)
Mật độ công suất (w/m2)
Chỉ số hoàn màu (Ra)
Giới hạn hệ số chói
Độ đồng đều ánh sáng

Phòng khách
≥ 300
≤ 13
≥ 85
19
0,7

Phòng ngủ
≥ 100
≤ 8
≥ 80
19
0,7

Phòng bếp
≥ 500
≤ 13
≥ 80
22
0,7

Ban công, sân thượng
≥ 100
≤ 7
≥ 60
20
0,7

Hầm để xe
≥ 70
≤ 7
≥ 60
16
0,5

Nhà vệ sinh
≥ 70
≤ 7
≥ 60
16
0,5

2.4 Độ rọi tiêu chuẩn văn phòng làm việc

Ko gian nơi làm việc
Độ rọi (Lux)

Văn phòng 
> 400

Sảnh doanh nghiệp
200

Phòng bảo vệ
200

Cầu thang máy
150

Cầu thang, hành lang
100

2.5 Độ rọi tiêu chuẩn chiếu sáng trường học

Ko gian
Độ rọi (Lux)
Chỉ số hoàn màu (Lux)
Mật độ công suất (W/m2)
Giới hạn chói
Độ đồng đều

Phòng học chính
≥ 300
≥ 80
≤ 13
19
0,7

Phòng thể chất
≥ 300
≥ 80
≤ 13
19
0,7

Phòng thí nghiệm, thực hành
≥ 500
≥ 80
≤ 13
19
0,7

Dãy khu hiệu bộ
≥ 300
≥ 80
≤ 13
19
ko xác định

Phòng chờ
≥ 100
≥ 80
≤ 13
22
ko xác định

3. Độ chói là gì? Phân biệt độ rọi với độ chói
3.1 Độ chói là gì?

Độ chói chính là 1 đại lượng quang học dẫn xuất. Độ chói được xác định nhờ cường độ ánh sáng trên 1 đơn vị diện tích được ánh sáng chiếu theo hướng chi tiết. 
Độ chói được gọi là candela, ký hiệu là cd. Đơn vị đo độ chói là cd/m2.

3.2 Công thức tính độ chói

Lúc bề mặt được chiếu sáng sẽ phản xạ lại 1 phần quang thông theo các hướng không giống nhau.
Công thức tính: Lα = Iα : Cosα . ds
Đơn vị đo độ chói: Cd/m2.
Trong ấy:

+ Iα là cường độ sáng theo hướng α
+ ds là diện tích mặt nhìn từ hướng α
Bảng số liệu độ chói của các nguồn sáng thông dụng

Nguồn ánh sáng
Độ chói (cd/m2)

Mặt trời
170000

Mặt trăng
2500

Bầu trời trong xanh
1500

Bầu trời mây xám
1000

Đèn sợi đốt 100w
6000

Đèn huỳnh quang 40w
7000

Bề mặt giấy trắng với độ rọi 400lx
80

Mặt đường
1-2

3.3 Phân biệt độ rọi và độ chói
Độ chói là đại lượng đo cường độ ánh sáng có thể gây chói mắt cho con người. Đây là cách để xác định xem ánh sáng đèn có gây chói mắt cho khách hàng ko. 
Độ chói chỉ cảm nhận của mắt người về cường độ ánh sángĐộ rọi là cường độ ánh sáng chiếu xuống 1 diện tích nhất mực. Chỉ tiêu này dùng để xác định bản lĩnh ánh sáng tập hợp lúc chiếu trên 1 ánh sáng nhất mực.
4. Cách thức đo độ rọi
Cách thức đo độ rọi được quy định trong TCVN 5176:1990 Chiếu sáng nhân tạo – Cách thức đo độ rọi.
4.1 Những cách thức đo độ rọi tầm thường
Đo độ rọi bằng thiết bị chuyên dụng

Trên thị phần có 1 số thiết bị đo độ rọi cầm tay có thể dễ dãi đo được ánh sáng trên bề mặt phẳng.
2 loại máy đo tầm thường là Sensor cảm biến có máy tách rời và Sensor máy liền.
Lúc đo, kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình LCD của thân máy.

Đo độ rọi bằng dế yêu

Lúc ko có thiết bị, khách hàng có thể đo độ rọi bằng dế yêu phê duyệt 1 số app đo độ rọi. Cách thức đo khá giống với đo bằng thiết bị.
Sau lúc đo, người đo có thể đọc ngay kết quả trên màn hình dế yêu.

Đo độ rọi bằng ứng dụng tính toán chiếu sáng

Ngoài 2 cách đo trên, khách hàng có thể đo bằng cách tính trên ứng dụng chiếu sáng Dialux.
Trên ứng dụng này ngoài tính toán được độ rọi, khách hàng còn xác định được số lượng đèn điện cần dùng và cách xếp đặt đèn sao cho thích hợp.

4.2 Thiết bị đo

Thiết bị đo độ rọi chuyên dụng là Luxmet (sai số <10%); máy đo có độ nhạy phổ thích hợp với quang phổ của nguồn sáng cần đo.
Thực hiện đo trong điều kiện đề xuất của Luxmet.
Công cụ đo trước lúc thực hiện đo phải được kiểm định.

4.3 Sẵn sàng

Chọn lựa điểm cần đo và vẽ lược đồ đồ độ rọi để điền kết quả đo sao cho chuẩn xác.
Điểm đo nên chọn lọc ở địa điểm trung tâm phòng hoặc tường; phía dưới đèn; khoảng giữa các đèn.
Số điểm đo tối thiểu là 5.
Cần sẵn sàng ko gian trước lúc đo; độ rọi phải được đo ở trên bề mặt phẳng hoặc công tắc của đèn.
Lau sạch đèn điện và thu dọn ko gian bao quanh.

4.4 Cách thức thực hiện đo độ rọi

Ko gian làm việc, chiếu sáng sự cố phải đo vào buổi tối. Tỉ số độ rọi nguồn sáng thiên nhiên với độ rọi đèn < 0,1.
Ko gian phân tán người phải đạt điều kiện tỉ số độ rọi thiên nhiên với độ rọi ánh sáng đèn > 0,1 lux.
Để có kết quả chuẩn xác cần thực hiện 4 phép đo độ rọi theo phương thẳng đứng và các mặt phẳng vuông góc với nhau.

Các điều kiện cần tuân thủ:

Bóng của người đo ko được in lên tế bào quang điện của thiết bị đo.
Các thiết bị đo cần được xếp đặt ở tư thế làm việc.
Ko được để máy đo gần công cụ nhiễm từ cao.
Rà soát trị giá điện áp trước và sau lúc đo.

4.5 Xử lý kết quả đo theo công thức
Xử lý kết quả đo theo công thức:
E = Ed x Udd : Udd – K (Udd – Utb)
Trong ấy:

E là trị giá độ rọi thực tiễn, đơn vị là lux.
Ed là trị giá độ rọi vừa đo được.
K là hệ số độ rọi.
Udd là điện áp dưới danh định, đơn vị là Vôn.

5. Công thức tính độ rọi là gì?
5.1 Những tiêu chuẩn độ rọi cần bảo đảm
Tiêu chuẩn độ rọi được vận dụng trong chiếu sáng để bảo đảm phục vụ đề xuất sử dụng trong từng ko gian. 
5.1.1 Tham khảo độ rọi tiêu chuẩn cho nhà ở 

STT
Ko gian
Độ rọi trung bình (lux)

1
Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng khách
≥ 300

2
Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng ngủ
≥ 100

3
Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng bếp, phòng ăn
≥ 500

4
Độ rọi tiêu chuẩn cho hàng lang, cầu thang, ban công
≥ 100

5
Độ rọi khu vực tầng hầm (khu vực đỗ xe)
≥ 75

5.1.2 Độ rọi phải bảo đảm ở các khu vực không giống nhau 

STT
Khu vực chiếu sáng
Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng

Độ rọi (lux)

1
Nhà kho, bãi kho, sân rộng
≥ 100

2
Khu vực rà soát, phân loại thành phầm
≥ 500

3
Khu vực sinh hoạt chung của nhà xưởng
≥ 200

4
Nhà xưởng sản xuất
≥ 300

5
Khu vực phụ: nhà vệ sinh, hàng lang
≥ 200

6
Chiếu sáng đèn đường
≥ 100

5.2 Bài tập tính độ rọi
5.2.1 Công thức tính số đèn điện cần dùng
Công thức tính số lượng đèn điện cần dùng bằng tỉ số của công suất đèn chia cho công suất của 1 đèn:
Số đèn cần dùng = tổng công suất (w) : công suất của 1 đèn điện ( W)
Thí dụ: 1 nhà xưởng cần lắp đặt đèn led với tổng công suất là 350w. Công suất của 1 đèn điện led 50W. => Nhà xưởng sẽ cần lắp đặt 7 đèn điện led.
Tính số lượng đèn led cần dùng bảo đảm đạt hiệu suất chiếu sáng5.2.2 Công thức tính độ rọi lux

Trong từng ko gian chiếu sáng sẽ luôn có đề xuất độ rọi biệt lập. 
Sau lúc tính toán độ rọi, khách hàng sẽ tính được số lượng đèn dùng để lắp đặt và chiếu sáng. 
Công thức tính độ rọi như sau:

Độ rọi (lux) = Công suất của 1 đèn x Quang thông x số lượng đèn sử dụng : diện tích chiếu sáng. 
Thí dụ: 1 nhà cần lắp đặt đèn led chiếu sáng cho phòng 100m2, quang thông là 70lm với số lượng đèn là 7, công suất của đèn là 30W. 
           Tương tự, độ rọi của đèn cần lắp đặt là 147lux.
Bài viết tham khảo: Chip led là gì
6. Ý nghĩa của việc tính toán độ rọi tiêu chuẩn chuẩn xác

Sau lúc tính toán độ rọi, có thể bình chọn được hiệu quả của 1 hệ thống đèn LED chiếu sáng. Từ ấy, khách hàng có thể bổ sung hoặc cắt bớt số lượng đèn để hệ thống ánh sáng đạt chuẩn nhất.
Tính toán độ rọi giúp khách hàng lên bản thiết kế chiếu sáng thích hợp với từng loại đèn LED và ko gian.
Từ ấy, việc hoạt động và làm việc sẽ đạt được hiệu quả tối đa. Cùng lúc mắt ko bị chói lóa hay khó chịu.

7. Mối quan hệ giữa độ rọi với tham số khác của đèn led
7.1 Mối quan hệ giữa độ rọi với công suất

Độ rọi là đại lượng được tính bằng cảm nhận của mắt người. Nó ko được đo bằng năng lượng ánh sáng. 
Bởi vậy, mối quan hệ giữa độ rọi và công suất được tính theo bước sóng hoặc nhiệt độ màu. 
Hệ số biến đổi giữa độ rọi và công suất là mW/m2, tính theo sự biến đổi từ thành phần của bước sóng hoặc dải nhiệt độ màu ánh sáng. 
Thí dụ: Ánh sáng có bước sóng 555mm thì đội rọi 1 lux = 1,46 mW/m2. 

7.2 Mối quan hệ giữa độ rọi với quang thông

Đội rọi là tổng lượng quang thông chiếu sáng trên 1 diện tích nhất mực. Đơn vị đo là lumen (ký hiệu là lm).
Bởi vậy, lúc cần xác định độ rọi buộc phải phải có được tổng quang thông của thiết bị chiếu sáng.
Sự không giống nhau giữa quang thông của đèn LED và lux chính là cách tính lượng ánh sáng bao phủ. 

Độ rọi và quang thông có liên hệ chặt chẽ với nhau
Thí dụ: đèn có quang thông chiếu sáng trên 1m2 là 1000 lumen, sẽ có độ rọi là 1000 lux. Không những thế, nếu cùng loại đèn có lượng quang thông ấy chiếu sáng trên 10m2 sẽ có độ rọi là 100 lux. 
Tương tự, lúc quang thông bự, chiếu trên diện tích càng bự sẽ có độ rọi thấp, ánh sáng mờ hơn.

7.3 Quang hiệu là gì? Mối quan hệ giữa độ rọi với quang hiệu

Quang hiệu tức là hiệu suất phát quang trình bày bản lĩnh biến đổi từ điện năng thành quang năng của đèn chiếu sáng. 
Cách tính quang hiệu: quang thông chia cho công suất của đèn. 
Đơn vị đo hiệu suất phát quang là lumen/watt, ký hiệu: lm/w.
Hiệu suất chiếu sáng càng cao chứng tỏ đèn có bản lĩnh biến đổi quang năng tốt, tiết kiệm điện hơn. 
Thông thường, các đèn có quang hiệu cao sẽ có bản lĩnh chiếu sáng vượt bậc. Lúc ấy, độ rọi của đèn cũng sẽ nâng cao. 
Hiệu suất chiếu sáng càng cao sẽ có độ rọi càng bự và trái lại.

7.4 Mối quan hệ giữa độ rọi với cường độ ánh sáng

Cường độ ánh sáng là lượng ánh sáng được phát ra từ 1 thiết bị chiếu sáng xuống 1 đơn vị diện tích. 
Mối quan hệ giữa độ rọi và cường độ ánh sáng tỉ lệ thuận với nhau lúc diện tích chiếu sáng ko đổi. 
Cường độ ánh sáng càng cao thì bản lĩnh tập hợp độ rọi càng bự. Trái lại, lúc ánh sáng có cường độ thấp thì độ rọi sẽ mờ, nhạt hơn.

Cách đo cường độ ánh sáng:

Cường độ ánh sáng được tính bằng: I

Công thức tính cường độ ánh sáng: I = Ф / ω

7.5 Mật độ công suất chiếu sáng là gì?

Mật độ công suất chiếu sáng là trị giá được tính bằng tổng công suất đèn chia cho tổng diện tích sử dụng.
Mật độ công suất chiếu sáng cũng là 1 nhân tố tác động đến độ đồng đều độ rọi.

Tham khảo bảng mật độ công suất chiếu sáng theo quy định của Thông tư 15/2017/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật công trình xây dựng:

Loại công trình
Mật độ công suất chiếu sáng (W/m2)

Văn phòng
11

Khách sạn
11

Bệnh viện
13

Trạm y tế, sức khỏe
11

Thư viện
14

Hội thảo
15

Trường học
12

Thương nghiệp, dịch vụ
16

Chung cư
8

Nhà kho
9

Khu vực để xe
3

8. Tham mưu tính độ rọi theo tiêu chuẩn cho nhà xưởng

Denlednhaxuongcaocap.com là đơn vị bậc nhất chuyên cung ứng đèn led công nghiệp chính hãng, chất lượng.
Đơn vị có hàng ngũ kỹ thuật trình độ cao tham vấn chuẩn xác độ rọi đạt tiêu chuẩn cho từng nhà xưởng. 
Denlednhaxuongcaocap.com tham vấn chọn đèn led, thiết kế lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà xưởng thích hợp với ko gian. 
Chuyên viên kỹ thuật phân phối tính độ rọi, tính toán chiếu sáng trên những ứng dụng chuyên dụng như: DIALUX, CALCULUX, Luxinco, Visual Lighting.

Dựa vào thông tin tổng hợp “độ rọi là gì?” giúp các công ty tính toán, thiết kế chiếu sáng tiết kiệm điện tối ưu nhất. Denlednhaxuongcaocap.com luôn đi cùng cùng người mua từ khâu chọn đèn led đến khâu thiết kế chiếu sáng. Mọi thông tin cần tham vấn, báo giá, liên hệ ngay Hotline: 0332599699.
Xem thêm: Nhiệt độ màu là gì?

4.2/5 – (9 đánh giá)

#Độ #rọi #là #gì #thông #tin #đầy #đủ #về #cách #đo #cách #tính #độ #rọi #LUX
[rule_2_plain] #Độ #rọi #là #gì #thông #tin #đầy #đủ #về #cách #đo #cách #tính #độ #rọi #LUX
[rule_2_plain] #Độ #rọi #là #gì #thông #tin #đầy #đủ #về #cách #đo #cách #tính #độ #rọi #LUX
[rule_3_plain]

#Độ #rọi #là #gì #thông #tin #đầy #đủ #về #cách #đo #cách #tính #độ #rọi #LUX

Nội dung chính

1. Định nghĩa độ rọi là gì?
1.1 Độ rọi là gì?
1.2 Độ rọi tiếng Anh là gì?
1.3 Ký hiệu của độ rọi là gì?

1.4 Lux là gì? Độ rọi lux là gì?
Định nghĩa Lux là gì?
Luminous flux là gì?

1.5 Độ rọi trung bình là gì?
1.6 Độ rọi của đèn là gì?
1.7 Độ rọi năng lượng là gì?
1.8 Độ rọi ngang là gì?
1.9 Độ rọi trung bình
1.10 Độ rọi duy trì
1.11 Lưới độ rọi

2. Độ rọi tiêu chuẩn là gì? Độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường
2.1 Định nghĩa về tiêu chuẩn độ rọi
2.2 Bảng độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường
2.3 Độ rọi tiêu chuẩn trong nhà ở dân dụng
2.4 Độ rọi tiêu chuẩn văn phòng làm việc
2.5 Độ rọi tiêu chuẩn chiếu sáng trường học

3. Độ chói là gì? Phân biệt độ rọi với độ chói
3.1 Độ chói là gì?

3.2 Công thức tính độ chóiBảng số liệu độ chói của các nguồn sáng thông dụng

3.3 Phân biệt độ rọi và độ chói

4. Cách thức đo độ rọi

4.1 Những cách thức đo độ rọi tầm thường
Đo độ rọi bằng thiết bị chuyên dụng
Đo độ rọi bằng dế yêu
Đo độ rọi bằng ứng dụng tính toán chiếu sáng

4.2 Thiết bị đo
4.3 Sẵn sàng
4.4 Cách thức thực hiện đo độ rọi
4.5 Xử lý kết quả đo theo công thức

5. Công thức tính độ rọi là gì?

5.1 Những tiêu chuẩn độ rọi cần bảo đảm
5.1.1 Tham khảo độ rọi tiêu chuẩn cho nhà ở 
5.1.2 Độ rọi phải bảo đảm ở các khu vực không giống nhau 

5.2 Bài tập tính độ rọi
5.2.1 Công thức tính số đèn điện cần dùng
5.2.2 Công thức tính độ rọi lux

7. Mối quan hệ giữa độ rọi với tham số khác của đèn led
7.1 Mối quan hệ giữa độ rọi với công suất
7.2 Mối quan hệ giữa độ rọi với quang thông
7.3 Quang hiệu là gì? Mối quan hệ giữa độ rọi với quang hiệu
7.4 Mối quan hệ giữa độ rọi với cường độ ánh sáng
7.5 Mật độ công suất chiếu sáng là gì?

8. Tham mưu tính độ rọi theo tiêu chuẩn cho nhà xưởng

Độ rọi là gì luôn là thắc mắc của nhiều người lúc sắm đèn led hay thực hiện thiết kế chiếu sáng. Tính toán độ rọi bao lăm cho thích hợp với ko gian để bảo đảm ánh sáng? Nếu lắp đặt hệ thống chiếu sáng có độ rọi quá bự có thể tác động xấu đến nhãn lực và môi trường bao quanh. Chính vì thế, hãy đọc ngay 11 thông tin quan trọng nhất về độ rọi để có biện pháp chiếu sáng tối ưu.
1. Định nghĩa độ rọi là gì?
1.1 Độ rọi là gì?

Định nghĩa chuẩn: Độ rọi là đại lượng dùng trong trắc quang học. Độ rọi được sử dụng để bình chọn cường độ ánh sáng cảm thu được. 

Độ rọi cho ta biết được chỉ số quang thông trên 1 đơn vị diện tích bề mặt đang được chiếu sáng. 

Độ rọi là mục tiêu quan trọng cần ân cần lúc chọn sắm đèn để bảo đảm chất lượng ánh sáng theo nhu cầu sử dụng. 

Độ rọi là gì? Tiêu chuẩn chiếu sáng quan trọng của đèn led1.2 Độ rọi tiếng Anh là gì?
Trong Tiếng Anh, độ rọi được gọi là “intensity of illumination”: tức là độ rọi của ánh sáng.
1.3 Ký hiệu của độ rọi là gì?
Kí hiệu của độ rọi là lux, đơn vị đo trong hệ SI. 1 lx = 1 cd cr / m.
1.4 Lux là gì? Độ rọi lux là gì?
Định nghĩa Lux là gì?

Đơn vị đo của độ rọi là lux. được viết tắt là lx. 
Lux là đơn vị dùng để tính lượng ánh sáng của đèn lúc được chiếu trên bề mặt chi tiết. 
Tỉ lệ giữa độ rọi và quang thông: 1lux = 1 lumen/m2.
Điều này có nghĩa: 1 lux trên 1m2 sẽ thu được lượng quang thông là 1 lumen. 
Lux ngày nay đang được dùng để xác định cường độ ánh sáng trong nhiều ko như văn phòng, phòng học. 

Luminous flux là gì?

Luminous flux là tên tiếng Anh của tham số quang thông của nguồn sáng.
Theo ấy, luminous flux là tổng lượng ánh sáng phát ra từ 1 nguồn sáng.

1.5 Độ rọi trung bình là gì?

Theo Thông tư số 22/2016/TT-BYT thì độ rọi trung bình là chừng độ sáng bình quân của ánh sáng trong 1 khoảng ko gian chung.
Độ rọi trung bình trên bề mặt ko được bé hơn độ rọi duy trì.

1.6 Độ rọi của đèn là gì?
Độ rọi của đèn là chỉ số độ quang thông trên tổng diện tích bề mặt được chiếu sáng bởi đèn led.
1.7 Độ rọi năng lượng là gì?
Độ rọi năng lượng trình bày lượng ánh sáng chiếu sáng phát ra từ nguồn sáng trên 1 bề mặt chi tiết.
1.8 Độ rọi ngang là gì?
Độ rọi ngang là độ rọi trung bình trên 1 mặt phẳng ngang. Độ rọi ngang của mỗi nguồn sáng là không giống nhau.
1.9 Độ rọi trung bình
Độ rọi trung bình là độ rọi trung bình của 1 nguồn sáng trong vòng ko gian nhất mực.
1.10 Độ rọi duy trì
Độ rọi duy trì có tên Tiếng Anh là “maintained illuminace”, ký hiệu là Em. Đây là độ rọi trung bình trên bề mặt theo quy định.
1.11 Lưới độ rọi
2. Độ rọi tiêu chuẩn là gì? Độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường
2.1 Định nghĩa về tiêu chuẩn độ rọi

Độ rọi tiêu chuẩn là những tham số quy định về độ rọi trên 1 bề mặt diện tích nhất mực.
Mỗi khu vực không giống nhau sẽ quy định độ rọi tiêu chuẩn không giống nhau.

Xem cụ thể tại: 5 thông tin về độ rọi tiêu chuẩn mới cập nhật theo quy định luật pháp
2.2 Bảng độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường
Mỗi nguồn sáng có độ rọi không giống nhau để phục vụ đề xuất chiếu sáng của từng khu vực riêng.
Tham khảo bảng độ rọi tiêu chuẩn của 7 nguồn sáng tầm thường trong cuộc sống ngày nay:

Nguồn sáng
Độ rọi ( lux)

Ánh sáng mặt trời chiếu vào ban ngày
32000-100.000  

Ánh sáng của mặt trời chiếu lúc rạng đông, hoàng hôn
400 

Ánh sáng của mặt trắng
1  

Ánh sáng từ các ngôi sao
0.00005  

Ánh sáng từ hệ thống chiếu sáng văn phòng
400

Ánh sáng từ truyền quay chương trình truyền hình
1.000 

2.3 Độ rọi tiêu chuẩn trong nhà ở dân dụng

Ko gian
Độ rọi tiêu chuẩn (Lux)
Mật độ công suất (w/m2)
Chỉ số hoàn màu (Ra)
Giới hạn hệ số chói
Độ đồng đều ánh sáng

Phòng khách
≥ 300
≤ 13
≥ 85
19
0,7

Phòng ngủ
≥ 100
≤ 8
≥ 80
19
0,7

Phòng bếp
≥ 500
≤ 13
≥ 80
22
0,7

Ban công, sân thượng
≥ 100
≤ 7
≥ 60
20
0,7

Hầm để xe
≥ 70
≤ 7
≥ 60
16
0,5

Nhà vệ sinh
≥ 70
≤ 7
≥ 60
16
0,5

2.4 Độ rọi tiêu chuẩn văn phòng làm việc

Ko gian nơi làm việc
Độ rọi (Lux)

Văn phòng 
> 400

Sảnh doanh nghiệp
200

Phòng bảo vệ
200

Cầu thang máy
150

Cầu thang, hành lang
100

2.5 Độ rọi tiêu chuẩn chiếu sáng trường học

Ko gian
Độ rọi (Lux)
Chỉ số hoàn màu (Lux)
Mật độ công suất (W/m2)
Giới hạn chói
Độ đồng đều

Phòng học chính
≥ 300
≥ 80
≤ 13
19
0,7

Phòng thể chất
≥ 300
≥ 80
≤ 13
19
0,7

Phòng thí nghiệm, thực hành
≥ 500
≥ 80
≤ 13
19
0,7

Dãy khu hiệu bộ
≥ 300
≥ 80
≤ 13
19
ko xác định

Phòng chờ
≥ 100
≥ 80
≤ 13
22
ko xác định

3. Độ chói là gì? Phân biệt độ rọi với độ chói
3.1 Độ chói là gì?

Độ chói chính là 1 đại lượng quang học dẫn xuất. Độ chói được xác định nhờ cường độ ánh sáng trên 1 đơn vị diện tích được ánh sáng chiếu theo hướng chi tiết. 
Độ chói được gọi là candela, ký hiệu là cd. Đơn vị đo độ chói là cd/m2.

3.2 Công thức tính độ chói

Lúc bề mặt được chiếu sáng sẽ phản xạ lại 1 phần quang thông theo các hướng không giống nhau.
Công thức tính: Lα = Iα : Cosα . ds
Đơn vị đo độ chói: Cd/m2.
Trong ấy:

+ Iα là cường độ sáng theo hướng α
+ ds là diện tích mặt nhìn từ hướng α
Bảng số liệu độ chói của các nguồn sáng thông dụng

Nguồn ánh sáng
Độ chói (cd/m2)

Mặt trời
170000

Mặt trăng
2500

Bầu trời trong xanh
1500

Bầu trời mây xám
1000

Đèn sợi đốt 100w
6000

Đèn huỳnh quang 40w
7000

Bề mặt giấy trắng với độ rọi 400lx
80

Mặt đường
1-2

3.3 Phân biệt độ rọi và độ chói
Độ chói là đại lượng đo cường độ ánh sáng có thể gây chói mắt cho con người. Đây là cách để xác định xem ánh sáng đèn có gây chói mắt cho khách hàng ko. 
Độ chói chỉ cảm nhận của mắt người về cường độ ánh sángĐộ rọi là cường độ ánh sáng chiếu xuống 1 diện tích nhất mực. Chỉ tiêu này dùng để xác định bản lĩnh ánh sáng tập hợp lúc chiếu trên 1 ánh sáng nhất mực.
4. Cách thức đo độ rọi
Cách thức đo độ rọi được quy định trong TCVN 5176:1990 Chiếu sáng nhân tạo – Cách thức đo độ rọi.
4.1 Những cách thức đo độ rọi tầm thường
Đo độ rọi bằng thiết bị chuyên dụng

Trên thị phần có 1 số thiết bị đo độ rọi cầm tay có thể dễ dãi đo được ánh sáng trên bề mặt phẳng.
2 loại máy đo tầm thường là Sensor cảm biến có máy tách rời và Sensor máy liền.
Lúc đo, kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình LCD của thân máy.

Đo độ rọi bằng dế yêu

Lúc ko có thiết bị, khách hàng có thể đo độ rọi bằng dế yêu phê duyệt 1 số app đo độ rọi. Cách thức đo khá giống với đo bằng thiết bị.
Sau lúc đo, người đo có thể đọc ngay kết quả trên màn hình dế yêu.

Đo độ rọi bằng ứng dụng tính toán chiếu sáng

Ngoài 2 cách đo trên, khách hàng có thể đo bằng cách tính trên ứng dụng chiếu sáng Dialux.
Trên ứng dụng này ngoài tính toán được độ rọi, khách hàng còn xác định được số lượng đèn điện cần dùng và cách xếp đặt đèn sao cho thích hợp.

4.2 Thiết bị đo

Thiết bị đo độ rọi chuyên dụng là Luxmet (sai số <10%); máy đo có độ nhạy phổ thích hợp với quang phổ của nguồn sáng cần đo.
Thực hiện đo trong điều kiện đề xuất của Luxmet.
Công cụ đo trước lúc thực hiện đo phải được kiểm định.

4.3 Sẵn sàng

Chọn lựa điểm cần đo và vẽ lược đồ đồ độ rọi để điền kết quả đo sao cho chuẩn xác.
Điểm đo nên chọn lọc ở địa điểm trung tâm phòng hoặc tường; phía dưới đèn; khoảng giữa các đèn.
Số điểm đo tối thiểu là 5.
Cần sẵn sàng ko gian trước lúc đo; độ rọi phải được đo ở trên bề mặt phẳng hoặc công tắc của đèn.
Lau sạch đèn điện và thu dọn ko gian bao quanh.

4.4 Cách thức thực hiện đo độ rọi

Ko gian làm việc, chiếu sáng sự cố phải đo vào buổi tối. Tỉ số độ rọi nguồn sáng thiên nhiên với độ rọi đèn < 0,1.
Ko gian phân tán người phải đạt điều kiện tỉ số độ rọi thiên nhiên với độ rọi ánh sáng đèn > 0,1 lux.
Để có kết quả chuẩn xác cần thực hiện 4 phép đo độ rọi theo phương thẳng đứng và các mặt phẳng vuông góc với nhau.

Các điều kiện cần tuân thủ:

Bóng của người đo ko được in lên tế bào quang điện của thiết bị đo.
Các thiết bị đo cần được xếp đặt ở tư thế làm việc.
Ko được để máy đo gần công cụ nhiễm từ cao.
Rà soát trị giá điện áp trước và sau lúc đo.

4.5 Xử lý kết quả đo theo công thức
Xử lý kết quả đo theo công thức:
E = Ed x Udd : Udd – K (Udd – Utb)
Trong ấy:

E là trị giá độ rọi thực tiễn, đơn vị là lux.
Ed là trị giá độ rọi vừa đo được.
K là hệ số độ rọi.
Udd là điện áp dưới danh định, đơn vị là Vôn.

5. Công thức tính độ rọi là gì?
5.1 Những tiêu chuẩn độ rọi cần bảo đảm
Tiêu chuẩn độ rọi được vận dụng trong chiếu sáng để bảo đảm phục vụ đề xuất sử dụng trong từng ko gian. 
5.1.1 Tham khảo độ rọi tiêu chuẩn cho nhà ở 

STT
Ko gian
Độ rọi trung bình (lux)

1
Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng khách
≥ 300

2
Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng ngủ
≥ 100

3
Độ rọi tiêu chuẩn cho phòng bếp, phòng ăn
≥ 500

4
Độ rọi tiêu chuẩn cho hàng lang, cầu thang, ban công
≥ 100

5
Độ rọi khu vực tầng hầm (khu vực đỗ xe)
≥ 75

5.1.2 Độ rọi phải bảo đảm ở các khu vực không giống nhau 

STT
Khu vực chiếu sáng
Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng

Độ rọi (lux)

1
Nhà kho, bãi kho, sân rộng
≥ 100

2
Khu vực rà soát, phân loại thành phầm
≥ 500

3
Khu vực sinh hoạt chung của nhà xưởng
≥ 200

4
Nhà xưởng sản xuất
≥ 300

5
Khu vực phụ: nhà vệ sinh, hàng lang
≥ 200

6
Chiếu sáng đèn đường
≥ 100

5.2 Bài tập tính độ rọi
5.2.1 Công thức tính số đèn điện cần dùng
Công thức tính số lượng đèn điện cần dùng bằng tỉ số của công suất đèn chia cho công suất của 1 đèn:
Số đèn cần dùng = tổng công suất (w) : công suất của 1 đèn điện ( W)
Thí dụ: 1 nhà xưởng cần lắp đặt đèn led với tổng công suất là 350w. Công suất của 1 đèn điện led 50W. => Nhà xưởng sẽ cần lắp đặt 7 đèn điện led.
Tính số lượng đèn led cần dùng bảo đảm đạt hiệu suất chiếu sáng5.2.2 Công thức tính độ rọi lux

Trong từng ko gian chiếu sáng sẽ luôn có đề xuất độ rọi biệt lập. 
Sau lúc tính toán độ rọi, khách hàng sẽ tính được số lượng đèn dùng để lắp đặt và chiếu sáng. 
Công thức tính độ rọi như sau:

Độ rọi (lux) = Công suất của 1 đèn x Quang thông x số lượng đèn sử dụng : diện tích chiếu sáng. 
Thí dụ: 1 nhà cần lắp đặt đèn led chiếu sáng cho phòng 100m2, quang thông là 70lm với số lượng đèn là 7, công suất của đèn là 30W. 
           Tương tự, độ rọi của đèn cần lắp đặt là 147lux.
Bài viết tham khảo: Chip led là gì
6. Ý nghĩa của việc tính toán độ rọi tiêu chuẩn chuẩn xác

Sau lúc tính toán độ rọi, có thể bình chọn được hiệu quả của 1 hệ thống đèn LED chiếu sáng. Từ ấy, khách hàng có thể bổ sung hoặc cắt bớt số lượng đèn để hệ thống ánh sáng đạt chuẩn nhất.
Tính toán độ rọi giúp khách hàng lên bản thiết kế chiếu sáng thích hợp với từng loại đèn LED và ko gian.
Từ ấy, việc hoạt động và làm việc sẽ đạt được hiệu quả tối đa. Cùng lúc mắt ko bị chói lóa hay khó chịu.

7. Mối quan hệ giữa độ rọi với tham số khác của đèn led
7.1 Mối quan hệ giữa độ rọi với công suất

Độ rọi là đại lượng được tính bằng cảm nhận của mắt người. Nó ko được đo bằng năng lượng ánh sáng. 
Bởi vậy, mối quan hệ giữa độ rọi và công suất được tính theo bước sóng hoặc nhiệt độ màu. 
Hệ số biến đổi giữa độ rọi và công suất là mW/m2, tính theo sự biến đổi từ thành phần của bước sóng hoặc dải nhiệt độ màu ánh sáng. 
Thí dụ: Ánh sáng có bước sóng 555mm thì đội rọi 1 lux = 1,46 mW/m2. 

7.2 Mối quan hệ giữa độ rọi với quang thông

Đội rọi là tổng lượng quang thông chiếu sáng trên 1 diện tích nhất mực. Đơn vị đo là lumen (ký hiệu là lm).
Bởi vậy, lúc cần xác định độ rọi buộc phải phải có được tổng quang thông của thiết bị chiếu sáng.
Sự không giống nhau giữa quang thông của đèn LED và lux chính là cách tính lượng ánh sáng bao phủ. 

Độ rọi và quang thông có liên hệ chặt chẽ với nhau
Thí dụ: đèn có quang thông chiếu sáng trên 1m2 là 1000 lumen, sẽ có độ rọi là 1000 lux. Không những thế, nếu cùng loại đèn có lượng quang thông ấy chiếu sáng trên 10m2 sẽ có độ rọi là 100 lux. 
Tương tự, lúc quang thông bự, chiếu trên diện tích càng bự sẽ có độ rọi thấp, ánh sáng mờ hơn.

7.3 Quang hiệu là gì? Mối quan hệ giữa độ rọi với quang hiệu

Quang hiệu tức là hiệu suất phát quang trình bày bản lĩnh biến đổi từ điện năng thành quang năng của đèn chiếu sáng. 
Cách tính quang hiệu: quang thông chia cho công suất của đèn. 
Đơn vị đo hiệu suất phát quang là lumen/watt, ký hiệu: lm/w.
Hiệu suất chiếu sáng càng cao chứng tỏ đèn có bản lĩnh biến đổi quang năng tốt, tiết kiệm điện hơn. 
Thông thường, các đèn có quang hiệu cao sẽ có bản lĩnh chiếu sáng vượt bậc. Lúc ấy, độ rọi của đèn cũng sẽ nâng cao. 
Hiệu suất chiếu sáng càng cao sẽ có độ rọi càng bự và trái lại.

7.4 Mối quan hệ giữa độ rọi với cường độ ánh sáng

Cường độ ánh sáng là lượng ánh sáng được phát ra từ 1 thiết bị chiếu sáng xuống 1 đơn vị diện tích. 
Mối quan hệ giữa độ rọi và cường độ ánh sáng tỉ lệ thuận với nhau lúc diện tích chiếu sáng ko đổi. 
Cường độ ánh sáng càng cao thì bản lĩnh tập hợp độ rọi càng bự. Trái lại, lúc ánh sáng có cường độ thấp thì độ rọi sẽ mờ, nhạt hơn.

Cách đo cường độ ánh sáng:

Cường độ ánh sáng được tính bằng: I

Công thức tính cường độ ánh sáng: I = Ф / ω

7.5 Mật độ công suất chiếu sáng là gì?

Mật độ công suất chiếu sáng là trị giá được tính bằng tổng công suất đèn chia cho tổng diện tích sử dụng.
Mật độ công suất chiếu sáng cũng là 1 nhân tố tác động đến độ đồng đều độ rọi.

Tham khảo bảng mật độ công suất chiếu sáng theo quy định của Thông tư 15/2017/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật công trình xây dựng:

Loại công trình
Mật độ công suất chiếu sáng (W/m2)

Văn phòng
11

Khách sạn
11

Bệnh viện
13

Trạm y tế, sức khỏe
11

Thư viện
14

Hội thảo
15

Trường học
12

Thương nghiệp, dịch vụ
16

Chung cư
8

Nhà kho
9

Khu vực để xe
3

8. Tham mưu tính độ rọi theo tiêu chuẩn cho nhà xưởng

Denlednhaxuongcaocap.com là đơn vị bậc nhất chuyên cung ứng đèn led công nghiệp chính hãng, chất lượng.
Đơn vị có hàng ngũ kỹ thuật trình độ cao tham vấn chuẩn xác độ rọi đạt tiêu chuẩn cho từng nhà xưởng. 
Denlednhaxuongcaocap.com tham vấn chọn đèn led, thiết kế lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà xưởng thích hợp với ko gian. 
Chuyên viên kỹ thuật phân phối tính độ rọi, tính toán chiếu sáng trên những ứng dụng chuyên dụng như: DIALUX, CALCULUX, Luxinco, Visual Lighting.

Dựa vào thông tin tổng hợp “độ rọi là gì?” giúp các công ty tính toán, thiết kế chiếu sáng tiết kiệm điện tối ưu nhất. Denlednhaxuongcaocap.com luôn đi cùng cùng người mua từ khâu chọn đèn led đến khâu thiết kế chiếu sáng. Mọi thông tin cần tham vấn, báo giá, liên hệ ngay Hotline: 0332599699.
Xem thêm: Nhiệt độ màu là gì?

4.2/5 – (9 đánh giá)

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button