Thông tin hữu ích

Mạch kết hợp

Mạch liên kết là gì

Người ta đã nhắc đến rằng có 2 cách không giống nhau để kết nối 2 hoặc nhiều thiết bị điện với nhau trong 1 mạch. Chúng có thể được kết nối bằng các kết nối nối liền hoặc bằng các kết nối song song. Lúc tất cả các thiết bị trong 1 mạch được kết nối bằng các kết nối nối liền, thì mạch được gọi là mạch nối liền. Lúc tất cả các thiết bị trong mạch được kết nối bằng Mạch kết hợpcác kết nối song song, thì mạch được gọi là mạch song song. 1 loại mạch thứ 3 liên can tới việc sử dụng kép các kết nối nối liền và song song trong 1 mạch; các mạch tương tự được gọi là mạch hỗn hợp hoặc mạch liên kết.

Mạch được miêu tả ở bên phải là 1 thí dụ về việc sử dụng cả kết nối nối liền và song song trong cùng 1 mạch.

Trong trường hợp này, đèn điện A và B được kết nối bằng các kết nối song song và đèn điện C và D được kết nối bằng các kết nối nối liền. Đây là 1 thí dụ về mạch liên kết .

Lúc phân tách các mạch liên kết, điều hết sức quan trọng là phải có sự hiểu biết chắc chắn về các định nghĩa liên can tới cả mạch nối liền và mạch song song .

Vì cả 2 loại kết nối được sử dụng trong các mạch liên kết, các định nghĩa liên can tới cả 2 loại mạch vận dụng cho các phần tương ứng của mạch.

Các định nghĩa chính liên can tới mạch nối liền và mạch song song được diễn ra trong bảng dưới đây.

Mạch nối liền

  • Dòng điện là giống hệt trong mọi điện trở; dòng điện này bằng với pin.
  • Tổng điện áp rơi trên các điện trở riêng bằng trị giá điện áp của pin.
  • Điện trở toàn cục của các điện trở bằng tổng các trị giá điện trở riêng biệt,

tot = R 1 + R 2 + R 3 + …
Mạch song song

  • Sự sụt giảm điện áp là giống hệt trên mỗi nhánh song song.
  • Tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện ngoài nhánh.
  • Điện trở tương đương hoặc toàn cục của các điện trở được cho bởi phương trình
    1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 …

Mỗi định nghĩa trên có 1 biểu thức toán học. Liên kết các biểu thức toán học của các định nghĩa trên với phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) cho phép người ta thực hiện phân tách hoàn chỉnh 1 mạch liên kết.

Phân tách mạch liên kết

Chiến lược căn bản để phân tách các mạch liên kết liên can tới việc sử dụng tâm nghĩa của điện trở tương đương cho các nhánh song song để biến mạch liên kết thành mạch nối liền.

Sau lúc chuyển thành mạch nối liền, việc phân tách có thể được thực hiện theo cách thông thường.

Trước đây trong Bài 4, cách thức xác định điện trở tương đương song song là bằng nhau, lúc ấy tổng trở hoặc tương đương của các nhánh ấy bằng với điện trở của 1 nhánh chia cho số nhánh.

 

phân tích sơ đồ Mạch kết hợp
phân tách lược đồ Mạch liên kết

Bí quyết này thích hợp với công thức

1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 + …
Trong ấy R 1 , R 2 và R 3 là các trị giá điện trở của các điện trở riêng biệt được kết nối song song. Nếu 2 hoặc nhiều điện trở được tìm thấy trong các nhánh song song ko có điện trở bằng nhau, thì phải sử dụng công thức trên. 1 thí dụ về cách thức này đã được thể hiện trong phần trước của Bài 4 .

Bằng cách vận dụng sự hiểu biết của 1 người về điện trở tương đương của các nhánh song song vào mạch liên kết, mạch liên kết có thể được chuyển thành mạch nối liền. Sau ấy, 1 sự hiểu biết về điện trở tương đương của 1 mạch nối liền có thể được sử dụng để xác định tổng trở của mạch.

Hãy coi xét các lược đồ dưới đây. Lược đồ A trình diễn mạch liên kết với điện trở R 2 và R 3đặt trong các nhánh song song.

2 điện trở 4 song song tương đương với điện trở 2. Do ấy, 2 nhánh có thể được thay thế bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở 2. Điều này được trình bày trong Lược đồ B.

Hiện giờ tất cả các điện trở mắc nối liền, công thức tính tổng điện trở của loạt điện trở có thể được sử dụng để xác định tổng điện trở của mạch này: Công thức cho điện trở nối liền là

tot = R 1 + R 2 + R 3 + …
Vậy trong lược đồ B, tổng trở của mạch là 10  Ω .

phân tích Mạch kết hợp
Lúc tổng điện trở của mạch được xác định, phân tách tiếp diễn sử dụng định luật Ohm và trị giá điện áp và điện trở để xác định trị giá dòng điện ở các địa điểm không giống nhau. Toàn thể cách thức được minh họa dưới đây với 2 thí dụ.

Thí dụ 1:

Thí dụ trước tiên là trường hợp dễ nhất – các điện trở được đặt song song có cùng điện trở. Chỉ tiêu của phân tách là xác định dòng điện trong và điện áp rơi trên mỗi điện trở.

xác định dòng điện mạch kết hợp
Như đã trao đổi ở trên, bước trước tiên là dễ ợt hóa mạch điện bằng cách thay thế 2 điện trở song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở tương đương.

2 điện trở 8 in nối liền tương đương với 1 điện trở 4 single. Do ấy, 2 điện trở nhánh (R 2 và R 3 ) có thể được thay thế bằng 1 điện trở đơn có điện trở 4. Điện trở 4 is này nối liền với R 1 và R 4 . Tương tự, tổng điện trở là

tot = R 1 + 4 Ω + R 4 = 5 + 4 Ω + 6tot = 15  Ω
Hiện giờ phương trình định luật Ohm (V = I • R) có thể được sử dụng để xác định tổng dòng điện trong mạch. Lúc làm tương tự, tổng điện trở và tổng điện áp (hoặc điện áp pin) sẽ phải được sử dụng.

I tot = ΔV tot / R tot = (60 V) / (15 Ω) I tot = 4 Ampe
Tính toán dòng điện 4 Ampe đại diện cho dòng điện tại địa điểm pin. Bên cạnh đó, điện trở R 1 và R 4 mắc nối liền và dòng điện trong điện trở nối liền nối liền ở mọi nơi giống nhau. Bởi vậy,

I tot = 1 = I 4 = 4 Ampe
Đối với các nhánh song song, tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện bên ngoài các nhánh. Tương tự, I 2 + I 3 phải bằng 4 Ampe.

Có vô kể trị giá có thể có của I 2 và I 3 thỏa mãn phương trình này. Vì các trị giá điện trở bằng nhau, các trị giá dòng điện trong 2 điện trở này cũng bằng nhau. Do ấy, dòng điện trong điện trở 2 và 3 đều bằng 2 Ampe.

I2 = I 3 = 2 Ampe
Hiện giờ đã biết dòng điện tại mỗi địa điểm điện trở riêng biệt, phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) có thể được sử dụng để xác định độ sụt điện áp trên mỗi điện trở. Những tính toán được hiển thị dưới đây.

VV 1 = I 1 • R 1 = (4 Ampe) • (5)

VV 1 = 20 V

VV 2 = I 2 • R 2 = (2 Ampe) • (8)

VV 2 = 16 V

VV 3 = I 3 • R 3 = (2 Ampe) • (8)

ΔV 3 = 16 V

VV 4 = I 4 • R 4 = (4 Ampe) • (6)

VV 4 = 24 V

Phân tách hiện đã hoàn thành và kết quả được tóm lược trong lược đồ bên dưới.

Kết quả phân tích mạch kết hợp

Thí dụ 2:

Thí dụ thứ 2 là trường hợp gian khổ hơn – các điện trở được đặt song song có trị giá điện trở không giống nhau. Chỉ tiêu của phân tách là giống hệt – để xác định dòng điện trong và điện áp rơi trên mỗi điện trở.

Phân tích dòng điện điện áp mỗi điện trở
Như đã trao đổi ở trên, bước trước tiên là dễ ợt hóa mạch điện bằng cách thay thế 2 điện trở song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở tương đương.

Có thân xác định điện trở tương đương của điện trở 4 Ω và 12-đặt song song bằng cách sử dụng công thức thông thường cho điện trở tương đương của các nhánh song song:

1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 …1 / R eq = 1 / (4 Ω) + 1 / (12)
1 / R eq = 0,333 Ω -1

eq = 1 / (0,333 Ω -1 )

eq = 3,00

Dựa trên tính toán này, có thể nói rằng 2 điện trở nhánh (R 2 và R 3 ) có thể được thay thế bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở 3. Điện trở 3 is này nối liền với R 1 và R 4 . Tương tự, tổng điện trở là

tot = R 1 + 3 Ω + R 4 = 5 + 3 Ω + 8tot = 16  Ω
Hiện giờ phương trình định luật Ohm (V = I • R) có thể được sử dụng để xác định tổng dòng điện trong mạch. Lúc làm tương tự, tổng điện trở và tổng điện áp (hoặc điện áp pin) sẽ phải được sử dụng.

I tot = ΔV tot / R tot = (24 V) / (16) I tot = 1,5 Amp
Tính toán dòng điện 1,5 Ampe đại diện cho dòng điện tại địa điểm pin. Bên cạnh đó, điện trở R 1 và R 4 mắc nối liền và dòng điện trong điện trở nối liền nối liền ở mọi nơi giống nhau. Bởi vậy,

I tot = 1 = I 4 = 1,5 Ampe
Đối với các nhánh song song, tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện bên ngoài các nhánh. Tương tự, I 2 + I 3 phải bằng 1,5 Ampe. Có 1 bản lĩnh vô biên của I 2 và I 3các trị giá thỏa mãn phương trình này.

Trong thí dụ trước, 2 điện trở song song có điện trở giống nhau; do ấy, dòng điện được cung ứng đều ra 2 nhanh.

Trong thí dụ này, dòng điện ko đều trong 2 điện trở làm phức tạp việc phân tách. Nhánh có điện trở bé nhất sẽ có dòng điện phệ nhất.

Xác định lượng dòng điện sẽ đề nghị chúng ta sử dụng phương trình định luật Ohm. Nhưng mà để sử dụng nó, trước nhất phải biết sự sụt giảm điện áp trên các nhánh. Thành ra, hướng nhưng mà biện pháp tiến hành trong thí dụ này sẽ hơi khác so với trường hợp dễ ợt hơn được minh họa trong thí dụ trước.

Để xác định sự sụt giảm điện áp trên các nhánh song song, trước nhất phải xác định mức giảm điện áp trên 2 điện trở được nối liền (R 1 và R 4 ).

Phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) có thể được sử dụng để xác định độ sụt điện áp trên mỗi điện trở. Những tính toán được hiển thị dưới đây.

VV 1 = I 1 • R 1 = (1,5 Ampe) • (5)

ΔV 1 = 7,5 V

VV 4 = I 4 • R 4 = (1,5 Ampe) • (8)

VV 4 = 12 V

Mạch này được cung ứng bởi 1 nguồn 24 volt. Do ấy, điện áp thu thập giảm của 1 điện tích truyền qua 1 vòng lặp về mạch là 24 volt.

Sẽ có sự sụt giảm 19,5 V (7,5 V + 12 V) do truyền qua 2 điện trở được nối liền (R 1 và R 4 ). Độ giảm điện áp trên các nhánh phải là 4,5 volt để đáp ứng sự dị biệt giữa tổng 24 volt và mức giảm 19,5 volt trên R 1 và R 4 . Bởi vậy,

ΔV 2 = 3 = 4,5 V
Biết sự sụt giảm điện áp trên các điện trở được kết nối song song (R 1 và R 4 ) cho phép người ta sử dụng phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) để xác định dòng điện trong 2 nhánh.

2 = ΔV 2 / R 2 = (4,5 V) / (4)

Tôi 2 = 1,125 A

3 = VV 3 / R 3 = (4,5 V) / (12)

Tôi 3 = 0,375 A

Phân tách hiện đã hoàn thành và kết quả được tóm lược trong lược đồ bên dưới.

Kết quả phân tích điện áp điện trở
 

 

Xây dựng chiến lược

2 thí dụ trên minh họa 1 chiến lược tập hợp vào định nghĩa hiệu quả để phân tách các mạch liên kết. Cách tiếp cận yêu cầu phải nắm vững các loạt và các định nghĩa song song được trao đổi trước ấy.

Các phân tách tương tự thường được thực hiện để khắc phục vấn đề vật lý cho 1 ẩn số xác định. Trong những cảnh huống tương tự, ẩn số thường chỉnh sửa từ vấn đề này sang vấn đề khác.

Trong 1 vấn đề, các trị giá điện trở có thể được cung ứng và dòng điện trong tất cả các nhánh là ko xác định. Trong 1 vấn đề khác, dòng điện trong pin và 1 vài trị giá điện trở có thể được nêu và đại lượng chưa biết biến thành điện trở của 1 trong các điện trở.

Các cảnh huống vấn đề không giống nhau rõ ràng sẽ đề nghị chỉnh sửa bé trong cách tiếp cận. Bên cạnh đó, mọi cách thức khắc phục vấn đề sẽ sử dụng các nguyên lý giống nhau được sử dụng trong việc tiếp cận 2 vấn đề mẫu ở trên.

Các yêu cầu sau đây để tiếp cận các vấn đề mạch liên kết được cung ứng cho học trò trước tiên:

  • Nếu lược đồ ko được cung ứng, hãy dành thời kì để xây dựng 1 lược đồ. Sử dụng các ký hiệu lược đồ như những tượng trưng trong thí dụ trên.
  • Lúc tiếp cận 1 vấn đề liên can tới mạch liên kết, hãy dành thời kì để tự tổ chức, viết ra các trị giá đã biết và đánh đồng chúng với 1 ký hiệu như I tot , I 1 , R 3 , ΔV 2 , v.v. Lược đồ tổ chức được sử dụng trong 2 thí dụ ở trên là 1 điểm mở màn hiệu quả.
  • Biết và sử dụng các công thức phù hợp cho điện trở tương đương của điện trở nối liền và song song. Sử dụng các công thức sai sẽ bảo đảm thất bại.
  • Biến đổi 1 mạch liên kết thành 1 chuỗi cẩn mật bằng cách thay thế (trong tâm não của bạn) phần song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có trị giá điện trở bằng với điện trở tương đương của phần song song.
  • Sử dụng phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) thường xuyên và thích hợp. Phần nhiều các câu giải đáp sẽ được xác định bằng phương trình này. Lúc sử dụng nó, điều quan trọng là thay thế các trị giá phù hợp vào phương trình. Chả hạn, nếu tính I 2 , điều quan trọng là thay thế các trị giá ΔV 2 và R 2 vào phương trình.

Để thực hành thêm phân tách các mạch liên kết, hãy coi xét phân tách các vấn đề trong phần Rà soát hiểu biết của bạn bên dưới.

Chúng tôi muốn yêu cầu …

hi hiVì sao chỉ cần đọc về nó và lúc bạn có thể tương tác với nó? Tương tác – ấy chuẩn xác là những gì bạn làm lúc bạn sử dụng 1 trong các Tương tác của Lớp học Vật lý.
Chúng tôi muốn đề xuất bạn liên kết việc đọc trang này với việc sử dụng DC Circuit Builder Interactive của chúng tôi.
Bạn có thể tìm thấy nó trong phần Tương tác Vật lý trên trang web của chúng tôi. Bộ tạo  mạch DC cung ứng cho người học 1 bộ xây dựng mạch ảo.
Bạn có thể dễ dãi kéo các nguồn điện áp, điện trở và dây dẫn vào ko gian làm việc và xếp đặt và kết nối chúng theo bất kỳ cách nào bạn muốn.
Vôn kế và ampe kế cho phép bạn đo dòng điện và điện áp rơi. Khai thác 1 điện trở hoặc nguồn điện áp cho phép bạn chỉnh sửa điện trở hoặc điện áp đầu vào. Dễ thôi. Nó vui. Và nó an toàn (trừ lúc bạn đang sử dụng nó trong bồn tắm).

Rà soát việc hiểu của bạn

câu hỏi mạch kết hợp1. 1 mạch liên kết được hiển thị trong lược đồ bên phải. Sử dụng lược đồ để giải đáp các câu hỏi sau đây.

a. Dòng điện tại địa điểm A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm B.

b. Dòng điện tại địa điểm B là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm E.

c. Dòng điện tại địa điểm G là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm F.

Cười mở mồm. Dòng điện tại địa điểm E là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm G.

e. Dòng điện tại địa điểm B là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm F.

đụ. Dòng điện tại địa điểm A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm L

g. Dòng điện tại địa điểm H là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm I.

câu hỏi mạch kết hợp 12. Xét mạch liên kết trong lược đồ bên phải. Sử dụng lược đồ để giải đáp các câu hỏi sau đây. (Giả thử rằng điện áp rơi trong dây dẫn bé tới mức ko đáng kể.)

a. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và C là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm J và K.

b. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và K là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.

c. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm E và F là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm G và H.

Cười mở mồm. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm E và F là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.

e. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm J và K là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.

đụ. Chênh lệch điện thế giữa các điểm L và A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và K.

3. Sử dụng định nghĩa điện trở tương đương để xác định điện trở chưa biết của điện trở đã xác định sẽ khiến cho các mạch tương đương.

câu hỏi mạch kết hợp 2
 

 

câu hỏi mạch kết hợp 3

 

câu hỏi mạch kết hợp 4

4. Phân tách mạch sau và xác định các trị giá của tổng trở, tổng dòng và dòng tại và điện áp giảm trên mỗi điện trở riêng biệt.

câu hỏi mạch kết hợp 5
5. Tham khảo lược đồ trong câu hỏi số 4, xác định …

a. … định mức công suất của điện trở 4.b. … vận tốc nhưng mà năng lượng được tiêu thụ bởi điện trở 3.

 

 

 

 

đèn LED Bạc Liêu


Thông tin thêm

Mạch liên kết
#Mạch #kết #hợp
[rule_3_plain] #Mạch #kết #hợp

Mạch liên kết là gì
Người ta đã nhắc đến rằng có 2 cách không giống nhau để kết nối 2 hoặc nhiều thiết bị điện với nhau trong 1 mạch. Chúng có thể được kết nối bằng các kết nối nối liền hoặc bằng các kết nối song song. Lúc tất cả các thiết bị trong 1 mạch được kết nối bằng các kết nối nối liền, thì mạch được gọi là mạch nối liền. Lúc tất cả các thiết bị trong mạch được kết nối bằng các kết nối song song, thì mạch được gọi là mạch song song. 1 loại mạch thứ 3 liên can tới việc sử dụng kép các kết nối nối liền và song song trong 1 mạch; các mạch tương tự được gọi là mạch hỗn hợp hoặc mạch liên kết.
Mạch được miêu tả ở bên phải là 1 thí dụ về việc sử dụng cả kết nối nối liền và song song trong cùng 1 mạch.
Trong trường hợp này, đèn điện A và B được kết nối bằng các kết nối song song và đèn điện C và D được kết nối bằng các kết nối nối liền. Đây là 1 thí dụ về mạch liên kết .
Lúc phân tách các mạch liên kết, điều hết sức quan trọng là phải có sự hiểu biết chắc chắn về các định nghĩa liên can tới cả mạch nối liền và mạch song song .
Vì cả 2 loại kết nối được sử dụng trong các mạch liên kết, các định nghĩa liên can tới cả 2 loại mạch vận dụng cho các phần tương ứng của mạch.
Các định nghĩa chính liên can tới mạch nối liền và mạch song song được diễn ra trong bảng dưới đây.
Mạch nối liền
Dòng điện là giống hệt trong mọi điện trở; dòng điện này bằng với pin.
Tổng điện áp rơi trên các điện trở riêng bằng trị giá điện áp của pin.
Điện trở toàn cục của các điện trở bằng tổng các trị giá điện trở riêng biệt,
R tot = R 1 + R 2 + R 3 + …
Mạch song song
Sự sụt giảm điện áp là giống hệt trên mỗi nhánh song song.
Tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện ngoài nhánh.
Điện trở tương đương hoặc toàn cục của các điện trở được cho bởi phương trình1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 …

Mỗi định nghĩa trên có 1 biểu thức toán học. Liên kết các biểu thức toán học của các định nghĩa trên với phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) cho phép người ta thực hiện phân tách hoàn chỉnh 1 mạch liên kết.
Phân tách mạch liên kết
Chiến lược căn bản để phân tách các mạch liên kết liên can tới việc sử dụng tâm nghĩa của điện trở tương đương cho các nhánh song song để biến mạch liên kết thành mạch nối liền.
Sau lúc chuyển thành mạch nối liền, việc phân tách có thể được thực hiện theo cách thông thường.
Trước đây trong Bài 4, cách thức xác định điện trở tương đương song song là bằng nhau, lúc ấy tổng trở hoặc tương đương của các nhánh ấy bằng với điện trở của 1 nhánh chia cho số nhánh.
 
phân tách lược đồ Mạch kết hợpPhương pháp này thích hợp với công thức
1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 + …Trong ấy R 1 , R 2 và R 3 là các trị giá điện trở của các điện trở riêng biệt được kết nối song song. Nếu 2 hoặc nhiều điện trở được tìm thấy trong các nhánh song song ko có điện trở bằng nhau, thì phải sử dụng công thức trên. 1 thí dụ về cách thức này đã được thể hiện trong phần trước của Bài 4 .
Bằng cách vận dụng sự hiểu biết của 1 người về điện trở tương đương của các nhánh song song vào mạch liên kết, mạch liên kết có thể được chuyển thành mạch nối liền. Sau ấy, 1 sự hiểu biết về điện trở tương đương của 1 mạch nối liền có thể được sử dụng để xác định tổng trở của mạch.
Hãy coi xét các lược đồ dưới đây. Lược đồ A trình diễn mạch liên kết với điện trở R 2 và R 3đặt trong các nhánh song song.
2 điện trở 4 song song tương đương với điện trở 2. Do ấy, 2 nhánh có thể được thay thế bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở 2. Điều này được trình bày trong Lược đồ B.
Hiện giờ tất cả các điện trở mắc nối liền, công thức tính tổng điện trở của loạt điện trở có thể được sử dụng để xác định tổng điện trở của mạch này: Công thức cho điện trở nối liền là
R tot = R 1 + R 2 + R 3 + …Vậy trong lược đồ B, tổng trở của mạch là 10  Ω .
Lúc tổng điện trở của mạch được xác định, phân tách tiếp diễn sử dụng định luật Ohm và trị giá điện áp và điện trở để xác định trị giá dòng điện ở các địa điểm không giống nhau. Toàn thể cách thức được minh họa dưới đây với 2 thí dụ.
Thí dụ 1:
Thí dụ trước tiên là trường hợp dễ nhất – các điện trở được đặt song song có cùng điện trở. Chỉ tiêu của phân tách là xác định dòng điện trong và điện áp rơi trên mỗi điện trở.
Như đã trao đổi ở trên, bước trước tiên là dễ ợt hóa mạch điện bằng cách thay thế 2 điện trở song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở tương đương.
2 điện trở 8 in nối liền tương đương với 1 điện trở 4 single. Do ấy, 2 điện trở nhánh (R 2 và R 3 ) có thể được thay thế bằng 1 điện trở đơn có điện trở 4. Điện trở 4 is này nối liền với R 1 và R 4 . Tương tự, tổng điện trở là
R tot = R 1 + 4 Ω + R 4 = 5 + 4 Ω + 6R tot = 15  ΩBây giờ phương trình định luật Ohm (V = I • R) có thể được sử dụng để xác định tổng dòng điện trong mạch. Lúc làm tương tự, tổng điện trở và tổng điện áp (hoặc điện áp pin) sẽ phải được sử dụng.
I tot = ΔV tot / R tot = (60 V) / (15 Ω) I tot = 4 AmpeTính toán dòng điện 4 Ampe đại diện cho dòng điện tại địa điểm pin. Bên cạnh đó, điện trở R 1 và R 4 mắc nối liền và dòng điện trong điện trở nối liền nối liền ở mọi nơi giống nhau. Bởi vậy,
I tot = I 1 = I 4 = 4 AmpeĐối với các nhánh song song, tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện bên ngoài các nhánh. Tương tự, I 2 + I 3 phải bằng 4 Ampe.
Có vô kể trị giá có thể có của I 2 và I 3 thỏa mãn phương trình này. Vì các trị giá điện trở bằng nhau, các trị giá dòng điện trong 2 điện trở này cũng bằng nhau. Do ấy, dòng điện trong điện trở 2 và 3 đều bằng 2 Ampe.
I2 = I 3 = 2 AmpeBây giờ đã biết dòng điện tại mỗi địa điểm điện trở riêng biệt, phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) có thể được sử dụng để xác định độ sụt điện áp trên mỗi điện trở. Những tính toán được hiển thị dưới đây.
VV 1 = I 1 • R 1 = (4 Ampe) • (5)
VV 1 = 20 V
VV 2 = I 2 • R 2 = (2 Ampe) • (8)
VV 2 = 16 V
VV 3 = I 3 • R 3 = (2 Ampe) • (8)
ΔV 3 = 16 V
VV 4 = I 4 • R 4 = (4 Ampe) • (6)
VV 4 = 24 V

Phân tách hiện đã hoàn thành và kết quả được tóm lược trong lược đồ bên dưới.

Thí dụ 2:
Thí dụ thứ 2 là trường hợp gian khổ hơn – các điện trở được đặt song song có trị giá điện trở không giống nhau. Chỉ tiêu của phân tách là giống hệt – để xác định dòng điện trong và điện áp rơi trên mỗi điện trở.
Như đã trao đổi ở trên, bước trước tiên là dễ ợt hóa mạch điện bằng cách thay thế 2 điện trở song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở tương đương.
Có thân xác định điện trở tương đương của điện trở 4 Ω và 12-đặt song song bằng cách sử dụng công thức thông thường cho điện trở tương đương của các nhánh song song:
1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 …1 / R eq = 1 / (4 Ω) + 1 / (12)1 / R eq = 0,333 Ω -1R eq = 1 / (0,333 Ω -1 )
R eq = 3,00
Dựa trên tính toán này, có thể nói rằng 2 điện trở nhánh (R 2 và R 3 ) có thể được thay thế bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở 3. Điện trở 3 is này nối liền với R 1 và R 4 . Tương tự, tổng điện trở là
R tot = R 1 + 3 Ω + R 4 = 5 + 3 Ω + 8R tot = 16  ΩBây giờ phương trình định luật Ohm (V = I • R) có thể được sử dụng để xác định tổng dòng điện trong mạch. Lúc làm tương tự, tổng điện trở và tổng điện áp (hoặc điện áp pin) sẽ phải được sử dụng.
I tot = ΔV tot / R tot = (24 V) / (16) I tot = 1,5 AmpTính toán dòng điện 1,5 Ampe đại diện cho dòng điện tại địa điểm pin. Bên cạnh đó, điện trở R 1 và R 4 mắc nối liền và dòng điện trong điện trở nối liền nối liền ở mọi nơi giống nhau. Bởi vậy,
I tot = I 1 = I 4 = 1,5 AmpeĐối với các nhánh song song, tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện bên ngoài các nhánh. Tương tự, I 2 + I 3 phải bằng 1,5 Ampe. Có 1 bản lĩnh vô biên của I 2 và I 3các trị giá thỏa mãn phương trình này.
Trong thí dụ trước, 2 điện trở song song có điện trở giống nhau; do ấy, dòng điện được cung ứng đều ra 2 nhanh.
Trong thí dụ này, dòng điện ko đều trong 2 điện trở làm phức tạp việc phân tách. Nhánh có điện trở bé nhất sẽ có dòng điện phệ nhất.
Xác định lượng dòng điện sẽ đề nghị chúng ta sử dụng phương trình định luật Ohm. Nhưng mà để sử dụng nó, trước nhất phải biết sự sụt giảm điện áp trên các nhánh. Thành ra, hướng nhưng mà biện pháp tiến hành trong thí dụ này sẽ hơi khác so với trường hợp dễ ợt hơn được minh họa trong thí dụ trước.
Để xác định sự sụt giảm điện áp trên các nhánh song song, trước nhất phải xác định mức giảm điện áp trên 2 điện trở được nối liền (R 1 và R 4 ).
Phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) có thể được sử dụng để xác định độ sụt điện áp trên mỗi điện trở. Những tính toán được hiển thị dưới đây.
VV 1 = I 1 • R 1 = (1,5 Ampe) • (5)
ΔV 1 = 7,5 V
VV 4 = I 4 • R 4 = (1,5 Ampe) • (8)
VV 4 = 12 V

Mạch này được cung ứng bởi 1 nguồn 24 volt. Do ấy, điện áp thu thập giảm của 1 điện tích truyền qua 1 vòng lặp về mạch là 24 volt.
Sẽ có sự sụt giảm 19,5 V (7,5 V + 12 V) do truyền qua 2 điện trở được nối liền (R 1 và R 4 ). Độ giảm điện áp trên các nhánh phải là 4,5 volt để đáp ứng sự dị biệt giữa tổng 24 volt và mức giảm 19,5 volt trên R 1 và R 4 . Bởi vậy,
ΔV 2 = V 3 = 4,5 VBiết sự sụt giảm điện áp trên các điện trở được kết nối song song (R 1 và R 4 ) cho phép người ta sử dụng phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) để xác định dòng điện trong 2 nhánh.
I 2 = ΔV 2 / R 2 = (4,5 V) / (4)
Tôi 2 = 1,125 A
I 3 = VV 3 / R 3 = (4,5 V) / (12)
Tôi 3 = 0,375 A

Phân tách hiện đã hoàn thành và kết quả được tóm lược trong lược đồ bên dưới.
 
 
Xây dựng chiến lược
2 thí dụ trên minh họa 1 chiến lược tập hợp vào định nghĩa hiệu quả để phân tách các mạch liên kết. Cách tiếp cận yêu cầu phải nắm vững các loạt và các định nghĩa song song được trao đổi trước ấy.
Các phân tách tương tự thường được thực hiện để khắc phục vấn đề vật lý cho 1 ẩn số xác định. Trong những cảnh huống tương tự, ẩn số thường chỉnh sửa từ vấn đề này sang vấn đề khác.
Trong 1 vấn đề, các trị giá điện trở có thể được cung ứng và dòng điện trong tất cả các nhánh là ko xác định. Trong 1 vấn đề khác, dòng điện trong pin và 1 vài trị giá điện trở có thể được nêu và đại lượng chưa biết biến thành điện trở của 1 trong các điện trở.
Các cảnh huống vấn đề không giống nhau rõ ràng sẽ đề nghị chỉnh sửa bé trong cách tiếp cận. Bên cạnh đó, mọi cách thức khắc phục vấn đề sẽ sử dụng các nguyên lý giống nhau được sử dụng trong việc tiếp cận 2 vấn đề mẫu ở trên.
Các yêu cầu sau đây để tiếp cận các vấn đề mạch liên kết được cung ứng cho học trò trước tiên:
Nếu lược đồ ko được cung ứng, hãy dành thời kì để xây dựng 1 lược đồ. Sử dụng các ký hiệu lược đồ như những tượng trưng trong thí dụ trên.
Lúc tiếp cận 1 vấn đề liên can tới mạch liên kết, hãy dành thời kì để tự tổ chức, viết ra các trị giá đã biết và đánh đồng chúng với 1 ký hiệu như I tot , I 1 , R 3 , ΔV 2 , v.v. Lược đồ tổ chức được sử dụng trong 2 thí dụ ở trên là 1 điểm mở màn hiệu quả.
Biết và sử dụng các công thức phù hợp cho điện trở tương đương của điện trở nối liền và song song. Sử dụng các công thức sai sẽ bảo đảm thất bại.
Biến đổi 1 mạch liên kết thành 1 chuỗi cẩn mật bằng cách thay thế (trong tâm não của bạn) phần song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có trị giá điện trở bằng với điện trở tương đương của phần song song.
Sử dụng phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) thường xuyên và thích hợp. Phần nhiều các câu giải đáp sẽ được xác định bằng phương trình này. Lúc sử dụng nó, điều quan trọng là thay thế các trị giá phù hợp vào phương trình. Chả hạn, nếu tính I 2 , điều quan trọng là thay thế các trị giá ΔV 2 và R 2 vào phương trình.
Để thực hành thêm phân tách các mạch liên kết, hãy coi xét phân tách các vấn đề trong phần Rà soát hiểu biết của bạn bên dưới.

Chúng tôi muốn yêu cầu …
Vì sao chỉ cần đọc về nó và lúc bạn có thể tương tác với nó? Tương tác – ấy chuẩn xác là những gì bạn làm lúc bạn sử dụng 1 trong các Tương tác của Lớp học Vật lý.
Chúng tôi muốn đề xuất bạn liên kết việc đọc trang này với việc sử dụng DC Circuit Builder Interactive của chúng tôi.
Bạn có thể tìm thấy nó trong phần Tương tác Vật lý trên trang web của chúng tôi. Bộ tạo  mạch DC cung ứng cho người học 1 bộ xây dựng mạch ảo.
Bạn có thể dễ dãi kéo các nguồn điện áp, điện trở và dây dẫn vào ko gian làm việc và xếp đặt và kết nối chúng theo bất kỳ cách nào bạn muốn.
Vôn kế và ampe kế cho phép bạn đo dòng điện và điện áp rơi. Khai thác 1 điện trở hoặc nguồn điện áp cho phép bạn chỉnh sửa điện trở hoặc điện áp đầu vào. Dễ thôi. Nó vui. Và nó an toàn (trừ lúc bạn đang sử dụng nó trong bồn tắm).

Rà soát việc hiểu của bạn
1. 1 mạch liên kết được hiển thị trong lược đồ bên phải. Sử dụng lược đồ để giải đáp các câu hỏi sau đây.
a. Dòng điện tại địa điểm A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm B.
b. Dòng điện tại địa điểm B là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm E.
c. Dòng điện tại địa điểm G là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm F.
Cười mở mồm. Dòng điện tại địa điểm E là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm G.
e. Dòng điện tại địa điểm B là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm F.
đụ. Dòng điện tại địa điểm A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm L
g. Dòng điện tại địa điểm H là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm I.
2. Xét mạch liên kết trong lược đồ bên phải. Sử dụng lược đồ để giải đáp các câu hỏi sau đây. (Giả thử rằng điện áp rơi trong dây dẫn bé tới mức ko đáng kể.)
a. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và C là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm J và K.
b. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và K là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.
c. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm E và F là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm G và H.
Cười mở mồm. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm E và F là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.
e. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm J và K là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.
đụ. Chênh lệch điện thế giữa các điểm L và A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và K.
3. Sử dụng định nghĩa điện trở tương đương để xác định điện trở chưa biết của điện trở đã xác định sẽ khiến cho các mạch tương đương.
 
 

 

4. Phân tách mạch sau và xác định các trị giá của tổng trở, tổng dòng và dòng tại và điện áp giảm trên mỗi điện trở riêng biệt.
5. Tham khảo lược đồ trong câu hỏi số 4, xác định …
a. … định mức công suất của điện trở 4.b. … vận tốc nhưng mà năng lượng được tiêu thụ bởi điện trở 3.
 
 
 
 

#Mạch #kết #hợp
[rule_2_plain] #Mạch #kết #hợp
[rule_2_plain] #Mạch #kết #hợp
[rule_3_plain]

#Mạch #kết #hợp

Mạch liên kết là gì
Người ta đã nhắc đến rằng có 2 cách không giống nhau để kết nối 2 hoặc nhiều thiết bị điện với nhau trong 1 mạch. Chúng có thể được kết nối bằng các kết nối nối liền hoặc bằng các kết nối song song. Lúc tất cả các thiết bị trong 1 mạch được kết nối bằng các kết nối nối liền, thì mạch được gọi là mạch nối liền. Lúc tất cả các thiết bị trong mạch được kết nối bằng các kết nối song song, thì mạch được gọi là mạch song song. 1 loại mạch thứ 3 liên can tới việc sử dụng kép các kết nối nối liền và song song trong 1 mạch; các mạch tương tự được gọi là mạch hỗn hợp hoặc mạch liên kết.
Mạch được miêu tả ở bên phải là 1 thí dụ về việc sử dụng cả kết nối nối liền và song song trong cùng 1 mạch.
Trong trường hợp này, đèn điện A và B được kết nối bằng các kết nối song song và đèn điện C và D được kết nối bằng các kết nối nối liền. Đây là 1 thí dụ về mạch liên kết .
Lúc phân tách các mạch liên kết, điều hết sức quan trọng là phải có sự hiểu biết chắc chắn về các định nghĩa liên can tới cả mạch nối liền và mạch song song .
Vì cả 2 loại kết nối được sử dụng trong các mạch liên kết, các định nghĩa liên can tới cả 2 loại mạch vận dụng cho các phần tương ứng của mạch.
Các định nghĩa chính liên can tới mạch nối liền và mạch song song được diễn ra trong bảng dưới đây.
Mạch nối liền
Dòng điện là giống hệt trong mọi điện trở; dòng điện này bằng với pin.
Tổng điện áp rơi trên các điện trở riêng bằng trị giá điện áp của pin.
Điện trở toàn cục của các điện trở bằng tổng các trị giá điện trở riêng biệt,
R tot = R 1 + R 2 + R 3 + …
Mạch song song
Sự sụt giảm điện áp là giống hệt trên mỗi nhánh song song.
Tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện ngoài nhánh.
Điện trở tương đương hoặc toàn cục của các điện trở được cho bởi phương trình1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 …

Mỗi định nghĩa trên có 1 biểu thức toán học. Liên kết các biểu thức toán học của các định nghĩa trên với phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) cho phép người ta thực hiện phân tách hoàn chỉnh 1 mạch liên kết.
Phân tách mạch liên kết
Chiến lược căn bản để phân tách các mạch liên kết liên can tới việc sử dụng tâm nghĩa của điện trở tương đương cho các nhánh song song để biến mạch liên kết thành mạch nối liền.
Sau lúc chuyển thành mạch nối liền, việc phân tách có thể được thực hiện theo cách thông thường.
Trước đây trong Bài 4, cách thức xác định điện trở tương đương song song là bằng nhau, lúc ấy tổng trở hoặc tương đương của các nhánh ấy bằng với điện trở của 1 nhánh chia cho số nhánh.
 
phân tách lược đồ Mạch kết hợpPhương pháp này thích hợp với công thức
1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 + …Trong ấy R 1 , R 2 và R 3 là các trị giá điện trở của các điện trở riêng biệt được kết nối song song. Nếu 2 hoặc nhiều điện trở được tìm thấy trong các nhánh song song ko có điện trở bằng nhau, thì phải sử dụng công thức trên. 1 thí dụ về cách thức này đã được thể hiện trong phần trước của Bài 4 .
Bằng cách vận dụng sự hiểu biết của 1 người về điện trở tương đương của các nhánh song song vào mạch liên kết, mạch liên kết có thể được chuyển thành mạch nối liền. Sau ấy, 1 sự hiểu biết về điện trở tương đương của 1 mạch nối liền có thể được sử dụng để xác định tổng trở của mạch.
Hãy coi xét các lược đồ dưới đây. Lược đồ A trình diễn mạch liên kết với điện trở R 2 và R 3đặt trong các nhánh song song.
2 điện trở 4 song song tương đương với điện trở 2. Do ấy, 2 nhánh có thể được thay thế bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở 2. Điều này được trình bày trong Lược đồ B.
Hiện giờ tất cả các điện trở mắc nối liền, công thức tính tổng điện trở của loạt điện trở có thể được sử dụng để xác định tổng điện trở của mạch này: Công thức cho điện trở nối liền là
R tot = R 1 + R 2 + R 3 + …Vậy trong lược đồ B, tổng trở của mạch là 10  Ω .
Lúc tổng điện trở của mạch được xác định, phân tách tiếp diễn sử dụng định luật Ohm và trị giá điện áp và điện trở để xác định trị giá dòng điện ở các địa điểm không giống nhau. Toàn thể cách thức được minh họa dưới đây với 2 thí dụ.
Thí dụ 1:
Thí dụ trước tiên là trường hợp dễ nhất – các điện trở được đặt song song có cùng điện trở. Chỉ tiêu của phân tách là xác định dòng điện trong và điện áp rơi trên mỗi điện trở.
Như đã trao đổi ở trên, bước trước tiên là dễ ợt hóa mạch điện bằng cách thay thế 2 điện trở song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở tương đương.
2 điện trở 8 in nối liền tương đương với 1 điện trở 4 single. Do ấy, 2 điện trở nhánh (R 2 và R 3 ) có thể được thay thế bằng 1 điện trở đơn có điện trở 4. Điện trở 4 is này nối liền với R 1 và R 4 . Tương tự, tổng điện trở là
R tot = R 1 + 4 Ω + R 4 = 5 + 4 Ω + 6R tot = 15  ΩBây giờ phương trình định luật Ohm (V = I • R) có thể được sử dụng để xác định tổng dòng điện trong mạch. Lúc làm tương tự, tổng điện trở và tổng điện áp (hoặc điện áp pin) sẽ phải được sử dụng.
I tot = ΔV tot / R tot = (60 V) / (15 Ω) I tot = 4 AmpeTính toán dòng điện 4 Ampe đại diện cho dòng điện tại địa điểm pin. Bên cạnh đó, điện trở R 1 và R 4 mắc nối liền và dòng điện trong điện trở nối liền nối liền ở mọi nơi giống nhau. Bởi vậy,
I tot = I 1 = I 4 = 4 AmpeĐối với các nhánh song song, tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện bên ngoài các nhánh. Tương tự, I 2 + I 3 phải bằng 4 Ampe.
Có vô kể trị giá có thể có của I 2 và I 3 thỏa mãn phương trình này. Vì các trị giá điện trở bằng nhau, các trị giá dòng điện trong 2 điện trở này cũng bằng nhau. Do ấy, dòng điện trong điện trở 2 và 3 đều bằng 2 Ampe.
I2 = I 3 = 2 AmpeBây giờ đã biết dòng điện tại mỗi địa điểm điện trở riêng biệt, phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) có thể được sử dụng để xác định độ sụt điện áp trên mỗi điện trở. Những tính toán được hiển thị dưới đây.
VV 1 = I 1 • R 1 = (4 Ampe) • (5)
VV 1 = 20 V
VV 2 = I 2 • R 2 = (2 Ampe) • (8)
VV 2 = 16 V
VV 3 = I 3 • R 3 = (2 Ampe) • (8)
ΔV 3 = 16 V
VV 4 = I 4 • R 4 = (4 Ampe) • (6)
VV 4 = 24 V

Phân tách hiện đã hoàn thành và kết quả được tóm lược trong lược đồ bên dưới.

Thí dụ 2:
Thí dụ thứ 2 là trường hợp gian khổ hơn – các điện trở được đặt song song có trị giá điện trở không giống nhau. Chỉ tiêu của phân tách là giống hệt – để xác định dòng điện trong và điện áp rơi trên mỗi điện trở.
Như đã trao đổi ở trên, bước trước tiên là dễ ợt hóa mạch điện bằng cách thay thế 2 điện trở song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở tương đương.
Có thân xác định điện trở tương đương của điện trở 4 Ω và 12-đặt song song bằng cách sử dụng công thức thông thường cho điện trở tương đương của các nhánh song song:
1 / R eq = 1 / R 1 + 1 / R 2 + 1 / R 3 …1 / R eq = 1 / (4 Ω) + 1 / (12)1 / R eq = 0,333 Ω -1R eq = 1 / (0,333 Ω -1 )
R eq = 3,00
Dựa trên tính toán này, có thể nói rằng 2 điện trở nhánh (R 2 và R 3 ) có thể được thay thế bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có điện trở 3. Điện trở 3 is này nối liền với R 1 và R 4 . Tương tự, tổng điện trở là
R tot = R 1 + 3 Ω + R 4 = 5 + 3 Ω + 8R tot = 16  ΩBây giờ phương trình định luật Ohm (V = I • R) có thể được sử dụng để xác định tổng dòng điện trong mạch. Lúc làm tương tự, tổng điện trở và tổng điện áp (hoặc điện áp pin) sẽ phải được sử dụng.
I tot = ΔV tot / R tot = (24 V) / (16) I tot = 1,5 AmpTính toán dòng điện 1,5 Ampe đại diện cho dòng điện tại địa điểm pin. Bên cạnh đó, điện trở R 1 và R 4 mắc nối liền và dòng điện trong điện trở nối liền nối liền ở mọi nơi giống nhau. Bởi vậy,
I tot = I 1 = I 4 = 1,5 AmpeĐối với các nhánh song song, tổng dòng điện trong mỗi nhánh riêng biệt bằng dòng điện bên ngoài các nhánh. Tương tự, I 2 + I 3 phải bằng 1,5 Ampe. Có 1 bản lĩnh vô biên của I 2 và I 3các trị giá thỏa mãn phương trình này.
Trong thí dụ trước, 2 điện trở song song có điện trở giống nhau; do ấy, dòng điện được cung ứng đều ra 2 nhanh.
Trong thí dụ này, dòng điện ko đều trong 2 điện trở làm phức tạp việc phân tách. Nhánh có điện trở bé nhất sẽ có dòng điện phệ nhất.
Xác định lượng dòng điện sẽ đề nghị chúng ta sử dụng phương trình định luật Ohm. Nhưng mà để sử dụng nó, trước nhất phải biết sự sụt giảm điện áp trên các nhánh. Thành ra, hướng nhưng mà biện pháp tiến hành trong thí dụ này sẽ hơi khác so với trường hợp dễ ợt hơn được minh họa trong thí dụ trước.
Để xác định sự sụt giảm điện áp trên các nhánh song song, trước nhất phải xác định mức giảm điện áp trên 2 điện trở được nối liền (R 1 và R 4 ).
Phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) có thể được sử dụng để xác định độ sụt điện áp trên mỗi điện trở. Những tính toán được hiển thị dưới đây.
VV 1 = I 1 • R 1 = (1,5 Ampe) • (5)
ΔV 1 = 7,5 V
VV 4 = I 4 • R 4 = (1,5 Ampe) • (8)
VV 4 = 12 V

Mạch này được cung ứng bởi 1 nguồn 24 volt. Do ấy, điện áp thu thập giảm của 1 điện tích truyền qua 1 vòng lặp về mạch là 24 volt.
Sẽ có sự sụt giảm 19,5 V (7,5 V + 12 V) do truyền qua 2 điện trở được nối liền (R 1 và R 4 ). Độ giảm điện áp trên các nhánh phải là 4,5 volt để đáp ứng sự dị biệt giữa tổng 24 volt và mức giảm 19,5 volt trên R 1 và R 4 . Bởi vậy,
ΔV 2 = V 3 = 4,5 VBiết sự sụt giảm điện áp trên các điện trở được kết nối song song (R 1 và R 4 ) cho phép người ta sử dụng phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) để xác định dòng điện trong 2 nhánh.
I 2 = ΔV 2 / R 2 = (4,5 V) / (4)
Tôi 2 = 1,125 A
I 3 = VV 3 / R 3 = (4,5 V) / (12)
Tôi 3 = 0,375 A

Phân tách hiện đã hoàn thành và kết quả được tóm lược trong lược đồ bên dưới.
 
 
Xây dựng chiến lược
2 thí dụ trên minh họa 1 chiến lược tập hợp vào định nghĩa hiệu quả để phân tách các mạch liên kết. Cách tiếp cận yêu cầu phải nắm vững các loạt và các định nghĩa song song được trao đổi trước ấy.
Các phân tách tương tự thường được thực hiện để khắc phục vấn đề vật lý cho 1 ẩn số xác định. Trong những cảnh huống tương tự, ẩn số thường chỉnh sửa từ vấn đề này sang vấn đề khác.
Trong 1 vấn đề, các trị giá điện trở có thể được cung ứng và dòng điện trong tất cả các nhánh là ko xác định. Trong 1 vấn đề khác, dòng điện trong pin và 1 vài trị giá điện trở có thể được nêu và đại lượng chưa biết biến thành điện trở của 1 trong các điện trở.
Các cảnh huống vấn đề không giống nhau rõ ràng sẽ đề nghị chỉnh sửa bé trong cách tiếp cận. Bên cạnh đó, mọi cách thức khắc phục vấn đề sẽ sử dụng các nguyên lý giống nhau được sử dụng trong việc tiếp cận 2 vấn đề mẫu ở trên.
Các yêu cầu sau đây để tiếp cận các vấn đề mạch liên kết được cung ứng cho học trò trước tiên:
Nếu lược đồ ko được cung ứng, hãy dành thời kì để xây dựng 1 lược đồ. Sử dụng các ký hiệu lược đồ như những tượng trưng trong thí dụ trên.
Lúc tiếp cận 1 vấn đề liên can tới mạch liên kết, hãy dành thời kì để tự tổ chức, viết ra các trị giá đã biết và đánh đồng chúng với 1 ký hiệu như I tot , I 1 , R 3 , ΔV 2 , v.v. Lược đồ tổ chức được sử dụng trong 2 thí dụ ở trên là 1 điểm mở màn hiệu quả.
Biết và sử dụng các công thức phù hợp cho điện trở tương đương của điện trở nối liền và song song. Sử dụng các công thức sai sẽ bảo đảm thất bại.
Biến đổi 1 mạch liên kết thành 1 chuỗi cẩn mật bằng cách thay thế (trong tâm não của bạn) phần song song bằng 1 điện trở độc nhất vô nhị có trị giá điện trở bằng với điện trở tương đương của phần song song.
Sử dụng phương trình định luật Ohm (ΔV = I • R) thường xuyên và thích hợp. Phần nhiều các câu giải đáp sẽ được xác định bằng phương trình này. Lúc sử dụng nó, điều quan trọng là thay thế các trị giá phù hợp vào phương trình. Chả hạn, nếu tính I 2 , điều quan trọng là thay thế các trị giá ΔV 2 và R 2 vào phương trình.
Để thực hành thêm phân tách các mạch liên kết, hãy coi xét phân tách các vấn đề trong phần Rà soát hiểu biết của bạn bên dưới.

Chúng tôi muốn yêu cầu …
Vì sao chỉ cần đọc về nó và lúc bạn có thể tương tác với nó? Tương tác – ấy chuẩn xác là những gì bạn làm lúc bạn sử dụng 1 trong các Tương tác của Lớp học Vật lý.
Chúng tôi muốn đề xuất bạn liên kết việc đọc trang này với việc sử dụng DC Circuit Builder Interactive của chúng tôi.
Bạn có thể tìm thấy nó trong phần Tương tác Vật lý trên trang web của chúng tôi. Bộ tạo  mạch DC cung ứng cho người học 1 bộ xây dựng mạch ảo.
Bạn có thể dễ dãi kéo các nguồn điện áp, điện trở và dây dẫn vào ko gian làm việc và xếp đặt và kết nối chúng theo bất kỳ cách nào bạn muốn.
Vôn kế và ampe kế cho phép bạn đo dòng điện và điện áp rơi. Khai thác 1 điện trở hoặc nguồn điện áp cho phép bạn chỉnh sửa điện trở hoặc điện áp đầu vào. Dễ thôi. Nó vui. Và nó an toàn (trừ lúc bạn đang sử dụng nó trong bồn tắm).

Rà soát việc hiểu của bạn
1. 1 mạch liên kết được hiển thị trong lược đồ bên phải. Sử dụng lược đồ để giải đáp các câu hỏi sau đây.
a. Dòng điện tại địa điểm A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm B.
b. Dòng điện tại địa điểm B là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm E.
c. Dòng điện tại địa điểm G là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm F.
Cười mở mồm. Dòng điện tại địa điểm E là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm G.
e. Dòng điện tại địa điểm B là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm F.
đụ. Dòng điện tại địa điểm A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm L
g. Dòng điện tại địa điểm H là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) dòng điện tại địa điểm I.
2. Xét mạch liên kết trong lược đồ bên phải. Sử dụng lược đồ để giải đáp các câu hỏi sau đây. (Giả thử rằng điện áp rơi trong dây dẫn bé tới mức ko đáng kể.)
a. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và C là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm J và K.
b. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và K là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.
c. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm E và F là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm G và H.
Cười mở mồm. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm E và F là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.
e. Chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm J và K là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (giảm điện áp) giữa các điểm D và I.
đụ. Chênh lệch điện thế giữa các điểm L và A là _____ (phệ hơn, bằng, bé hơn) chênh lệch điện thế (sụt điện áp) giữa các điểm B và K.
3. Sử dụng định nghĩa điện trở tương đương để xác định điện trở chưa biết của điện trở đã xác định sẽ khiến cho các mạch tương đương.
 
 

 

4. Phân tách mạch sau và xác định các trị giá của tổng trở, tổng dòng và dòng tại và điện áp giảm trên mỗi điện trở riêng biệt.
5. Tham khảo lược đồ trong câu hỏi số 4, xác định …
a. … định mức công suất của điện trở 4.b. … vận tốc nhưng mà năng lượng được tiêu thụ bởi điện trở 3.