Kiến thức

Tổng Hợp Các Mạch Điện Tử Cơ Bản- Điện Tử Căn Bản Danh mục bài viết Bài viết liên quan


Nội Dung

Các Mạch Điện Tử Cơ Bản

1. Mạch Khuếch đại

1.1 – Định nghĩa về mạch khuyếch đại.

Mạch khuếch đại được sử dụng trong đông đảo các thiết bị điện từ, như mạch khuyếch đại âm tần trong Cassete, Amply, Khuyếch đại dấu hiệu video trong Ti vi mầu vv …

Có 3 loại mạch khuyếch đại chính là:

 • Khuyếch đại về điện áp: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có biên độ bé vào, đầu ra ta sẽ nhận được 1 dấu hiệu có biên độ bự hơn nhiều lần.

• Mạch khuyếch đại về dòng điện: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có cường độ yếu vào, đầu ra ta sẽ nhận được 1 dấu hiệu cho cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần.

 • Mạch khuyếch đại công xuất: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có công xuất yếu vào, đầu ra ta nhận được dấu hiệu có công suất mạnh hơn nhiều lần, thực ra mạch khuyếch đại công xuất là liên kết cả 2 mạch Ở khuyếch đại điện áp và khuyếch đại dòng điện làm 1.

1.2. Các cơ chế hoạt động của mạch khuyếch đại.

Các cơ chế hoạt động của mạch khuyếch đại là dựa dẫm vào cơ chế phân cực cho Transistor, tuỳ theo mục tiêu sử dụng nhưng mạch khuyếch đại được phân cực để KĐ ở cơ chế A, cơ chế B, cơ chế AB hoặc cơ chế C.

a) Mạch khuyếch đại ở cơ chế A.

Là các mạch khuyếch đại cần lấy ra dấu hiệu hoàn toàn giống với dấu hiệu ngõ vào. 

Tổng Hợp Các Mạch Điện Tử Cơ Bản- Điện Tử Cơ Bản

Mạch khuyếch đại cơ chế A khuyếch đại cả 2 bán chu kỳ dấu hiệu ngõ vào

 

* Để Transistor hoạt động ở cơ chế A, ta phải định thiên sao cho điện áp UCE – 60% – 70% Vcc.

* Mạch khuyếch đại ở cơ chế A được sử dụng trong các mạch trung gian như khuyếch đại cao tần, khuyếch đại trung tấn, tiền khuyếch đại v v.

b) Mạch khuyếch đại ở cơ chế B. Mạch khuyếch đại cơ chế B là mạch chị khuyếch đại 1 nửa chu kỳ của dấu hiệu, nếu khuyếch đại bán kỳ dương ta dùng transistor NPN, nếu khuyếch đại bán kỳ âm ta dùng transistor PNP, mạch khuyếch đại ở cơ chế B ko có định thiên

Tổng Hợp Các Mạch Điện Tử Cơ Bản- Điện Tử Cơ Bản

Mạch khuyếch đại ở cơ chế B chỉ khuyếchđại 1 bán chu kỳ của dấu hiệu ngõ vào.

* Mạch khuyếch đại cơ chế B thường được sử dụng trong các mạch khuếch đại công xuất ấy kéo như công xuất âm tần, cống xuất mành của Ti vi, trong các mạch công xuất dây kéo, người ta dùng 2 đèn NPN và PNP mắc nối liền , mỗi đèn sẽ khuyếch đại 1 bán chu kỳ của dấu hiệu, 2 đèn trong mạch khuyếch đại đây kéo phải có các tham số kỹ thuật y hệt:

* Mạch khuyếch đại công xuất liên kết cả 2 cơ chế A và B.

Tổng Hợp Các Mạch Điện Tử Cơ Bản- Điện Tử Cơ Bản

Mạch khuyếch đại công xuất Ấmply có; Q1 khuyếch đại ở Cơ chế A, Q2 và 03 khuyếch đại ở cơ chế B, Q2 khuyếch đại cho bán chu kỳ dương, Q3 khuyếch đại cho bán chu kỳ âm.

c) Mạch khuyếch đại ở cơ chế AB.

Mạch khuyếch đại ở cơ chế AB là mạch gần giống khuyếch đại ở cơ chế B , mà có định thiện sao cho điện áp UEE sập si 0,6 V, mạch cũng chỉ khuyếch đại 1 nửa chu kỳ dấu hiệu và giải quyết hiện tượng méo giao điểm của mạch khuyếch đại cơ chế B, mạch này cũng được sử dụng trong các mạch công xuất đây kéo.

d) Mạch khuyếch đại ở cơ chế C Là mạch khuyếch đại có điện áp UBE được phân cự ngược với mục tiêu chị lây dấu hiệu đầu ra là 1 phần định của dấu hiệu đầu vào, mạch này thường sử dụng trong các mạch tách dấu hiệu: Tỉ dụ mạch tách xung đồng bộ trong ti vi mâu.

Tổng Hợp Các Mạch Điện Tử Cơ Bản- Điện Tử Cơ Bản

2. Các kiểu mắc của Transitor

2.1. Transistor mắc theo kiểu E chung.

Mạch mắc theo kiểu E chung có cực E đấu trực tiếp xuống mass hoặc đấu qua tụ xuống mass để thoát thành phân xoay chiều, dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C, mạch có lược đồ như sau:

Tổng Hợp Các Mạch Điện Tử Cơ Bản- Điện Tử Cơ Bản

Mạch khuyếch đại điện áp mắc kiểu E chung, Dấu hiệu đưa vào cực B và lây ra trên cực C

Rg: là điện trở chánh, Rất: Là điện trở định thiên, Rua : Là điện trở phân áp .

Đặc điểm của mạch khuyếch đại E chung.

• Mạch khuyếch đại E chung thường được định thiên sao cho điện áp UCE khoảng 60% – 70 % Vcc

• Biên độ dấu hiệu ra nhận được bự hơn biên độ dấu hiệu vào nhiều lần, tương tự mạch khuyếch đại về điện áр.

• Dòng điện dấu hiệu ra bự hơn dòng dấu hiệu vào mà ko đáng kể.

Dấu hiệu đầu ra ngược pha với dấu hiệu đầu vào: vì lúc điện áp dấu hiệu vào tăng => dòng IBE tăng = dòng ICE tăng = sụt áp trên Rg tăng => kết quả là điện áp chân C giảm , và trái lại lúc điện áp đầu

vào giảm thì điện áp chân C lại tăng => vì thế điện áp đầu ra ngược pha với dấu hiệu đầu vào.

• Mạch mắc theo kiểu E chung như trên được phần mềm nhiều nhất trong thiết bị điện tử.

2.2. Transistor mắc theo kiểu C chung.

Mạch mắc theo kiểu C chung có chân C đấu vào mass hoặc dương nguồn ( Xem xét: về bình diện xoay chiều | thi dương nguồn tương đương với mass ). Dấu hiệu được đưa vào cực B và lấy ra trên cực E mạch có lược đồ như sau:

Tổng Hợp Các Mạch Điện Tử Cơ Bản- Điện Tử Cơ Bản

Mạch mắc kiêu C chung, dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực E

Đặc điểm của mạch khuyếch đại C chung .

  • Dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực E
  • Biên độ dấu hiệu ra bằng biên độ dấu hiệu vào Vị mối BE xoành xoạch có trị giá khoảng 0,6V do ấy lúc điện áp chân B tăng bao lăm thị áp chân C cũng tăng bấy nhiêu =) vì thế biên độ dấu hiệu ra băng biến độ dấu hiệu vào ,
  • Dấu hiệu ra cũng pha với dấu hiệu văn =) Vị lúc điện áp vào tăng => thị điện áp ra cũng tăng điện áp vào giảm thì điện áp ra cũng giảm.
  • Cường độ của dấu hiệu ra mạnh hơn cường độ của dấu hiệu vào nhiều lần: Vị lúc dấu hiệu vào có biên độ tăng dòng IEE sẽ tăng => dùng ICE cũng tăng gấp 3 lần dòng IBE vị. AN ICE – BIBE già sỪ Transistor có hệ số khuyếch đại B = 50 lần thì lúc dòng IBE tăng 1m4 => dòng ICE sẽ tăng 50mA, dòng ICE chính là đồng của dấu hiệu đầu ra, tương tự dấu hiệu đầu ra có cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần so với dấu hiệu vào.
  • Mạch trên được phần mềm nhiều trong các mạch khuyếch đại đêm (Damper), trước lúc chia dấu hiệu làm nhiều nhánh người ta thường dùng mạch Damper để khuyếch đại cho dấu hiệu khoẻ hơn. Bên cạnh đó mạch còn được phần mềm rất nhiều trong các mạch ổn áp nguồn (ta sẽ mày mò trong phần sau)

2.3 – Transistor mắc theo kiểu B chung.

• Mạch mắc theo kiểu B chung có dấu hiệu đưa vào chân E và lấy ra trên chân C, chân B được thoát massthông qua tụ.

• Mach mắc kiểu B chung rất ít lúc được sử dụng trong thực tiễn.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch khuyếch đại kiểu B chung, khuyếch đại về điện áp và ko khuyếch đại về dòng điện.

3. Mạch kiểu ghép tầng

3.1 – Ghép tầng qua tụ điện.

* Lược đồ mạch ghép tảng qua tụ điện

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch khuyếch đại đầu từ – có 2 tầng khuyếch

đại được ghép với nhau qua tụ điện.

• ở trên là lược đồ mạch khuyếch đại đầu từ trong đài Cassette, mạch gồm 2 tầng khuyếch đại mắc theo

kiêu E chung, các tầng được ghép dấu hiệu phê duyệt tụ điện, người ta sử dụng các tụ C1, C3, C5 làm tụ nôi tưng cho dấu hiệu xoay chiều đi qua và ngăn áp 1 chiều lại, các tụ C2 và C4 có tính năng thoát thành phân xoay chiều từ chân E xuống mass, C6 là tụ lọc nguồn.

• Điểm mạnh của mạch là dễ dãi, dễ lắp do ấy mạch được sử dụng rất nhiều trong thiết bị điện tử, nhược

điểm là ko khai thác được hết bản lĩnh khuyếch đại của Transistor do ấy hệ số khuyếch đại ko bự.

• ở trên là mạch khuyếch đại âm tần, do ấy các tụ nối tầng thường dùng tụ hoá có trị số từ 1uF – 10uF.

• Trong các mạch khuyếch đại cao tần thì tụ nối tầng có trị số bé khoảng vài nanô Fara.

3.2 – Ghép tầng qua biến áp.

* Lược đồ mạch trung tần tiếng trong Radio sử dụng biển áp ghép tầng

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Tầng Trung tâm tiếng của Radio sử dụng biến áp ghép tầng.

• ở trên là lược đồ mạch trung tần Radio sử dụng các biến áp ghép tầng, dấu hiệu đầu ra của tầng này được ghép qua biến áp để đi vào tầng phía sau.

• Điểm mạnh của mạch là phối hợp được trở kháng giữa các tầng do ấy khai thác được tối ưu hệ số khuyếch

đại, hơn nữa cuộn sơ cấp biến áp có thể đầu song song với tụ để cộng hưởng lúc mạch khuyếch đại ở

1 tần số cố định.

• Nhược điểm: nếu mạch hoạt động ở dải tần số rộng thì gây méo tần số, mạch chế tác phức tạp và chiếm nhiều diện tích.

3.3 Ghép tần trực tiếp

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

4. Bí quyết rà soát 1 tầng khuếch đại

4.1.Trong các mạch khuyếch đại (cơ chế A) thì phân cục như thế nào là đúng.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch khuyếch đại được phân cực đúng.

• Mạch khuyếch đại ( cơ chế A) được phân cực đúng là mạch có UBE -0.6V ; UCE -60% – 70% Vcc

• Lúc mạch được phân cực đúng ta thấy, dấu hiệu ra có biên độ bự nhất và ko bị méo dấu hiệu.

4.2 Mạch khuếch đại (cơ chế A) bị phân cực sai

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp UCE quá thấp .

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp UCE quá cao .

• Lúc mạch bị phân cực sại (nghĩa là UCE quá thấp hoặc quá cao) ta thấy rằng dấu hiệu ra bị méo dạng, hệ số khuyếch đại của mạch bị giảm mạnh.

• Hiện tượng méo dạng trên sẽ gây hiện tượng âm thanh bị rè hay bị nghẹt ở các mạch khuyếch đại âm tán.

Bí quyết rà soát 1 tầng khuyếch đại.

• 1 tầng khuyếch đại nếu ta rà soát thấy UCE quá thấp so với nguồn hoặc quá cao sấp sỉ bằng nguồn thì tăng khuyếch đại ấy có vấn đề.

• Nếu UCE quá thấp thì có thể do chập CE (hỏng Transistor) , hoặc đứt Rg.

• Nếu UCE quá cao – Vcc thì có thể đứt Rớt hoặc hỏng Transistor.

• 1 tầng khuyếch đại còn tốt thông thường có:

UBE – 0,6V; UCE – 60% – 70% Vcc

5. Mạch chỉnh lưu điện xoay chiều

5.1. Bộ nguồn trong các mạch điện tử.

Trong các mạch điện tử của các thiết bị như Radio Cassette, Amlpy, Ti vi mầu, Đầu VCD v v… chúng sử dụng nguồn 1 chiều DC ở các mức điện áp không giống nhau, mà ở ngoài zắc căm của các thiết bị này lại căm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz, tương tự các thiết bị điện từ cần có 1 bộ phận để biến đổi từ nguồn xoay chiều ra điện áp 1 chiều, cung ứng cho các mạch trên, bộ phận chuyên đôi bao gồm:

• Biến áp nguồn: Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v…

• Mạch chỉnh lưu: Đối điện AC thành D.

• Mạch lọc Lọc gợn xoay chiều sau chinh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.

• Mạch ôn áp: Giữ 1 điện áp cố định cung ứng cho tài tiêu thụ

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Lược đồ tổng quát của mạch cấp nguồn.

5.2. Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ

Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng 1 Diode mắc nối liền với tải tiêu thụ, ở chu kỳ dương => Diode được phân cực thuận do ấy có dòng điện đi qua diode và đi qua tài, ở chu kỳ âm, Diode bị phân cực ngược do ấy ko có dòng qua tài.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.

5.3 Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ

Mạch chỉnh lưu cà chu kỳ thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu) như hình dưới.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ.

•ở chu kỳ dương (đầu dây phía trên dương, phía dưới âm) dòng điện đi qua diode D1 => qua tài => qua diode D4 về đấu dây âm

• ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều (đầu dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 => qua Rtải = qua D3 về đấu dây âm.

• Tương tự cả 2 chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tài

6. Mạch lọc và mạch chỉnh lưu bội áp

6.1. Mạch lọc dùng tụ điện.

Sau lúc chỉnh lưu ta nhận được điện áp 1 chiều nhấp nhô, nếu ko có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được vào các mạch điện từ, do ấy trong các mạch nguồn, ta phải lập thêm các tụ lọc có trị số từ vài | trăm F tới vài nghìn uF vào sau cầu Diode chỉnh lưu.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu

trong 2 trường hợp có tụ và ko có tụ

• Lược đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và ko có tụ lọc.

• Lúc công tắc K mở, mạch chỉnh khống chỉ có tụ lọc tham dự, vì thế điện áp nhận được có dạng nhấp nhô.

• Lúc công tắc (đóng mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham dự lọc nguồn, kết quả là điện áp đầu ra được lọc kha khá phẳng, nếu tụ C1 có điện dung càng bự thì điện áp ở đầu ra càng phẳng phiu, tụ C1 trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài nghìn uF.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Minh hoạ: Điện dụng của tụ lọc càng bự

thì điện áp đầu ra càng phẳng phiu.

• Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc nhưng ko có tài hoặc tài tiêu thụ 1 công xuất ko đáng kể | so với công xuất của biến áp thì điện áp DC nhận được là DC = 1,4 AC

6.2 – Mạch chỉnh lưu nhân 2.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Lược đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2

• Để biến thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta phải dùng 2 tụ hoá cùng trị số mắc nối liền, sau ấy đấu 1 đầu của điện áp xoay chiều vào điểm giữa 2 tụ => ta sẽ nhận được điện áp tăng gấp 2 lần.

• ở mạch trên, lúc công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường.

• Lúc công tắc K đóng, mạch biến thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta nhận được điện áp ra tăng gấp 2 lần.

7. Mạch ổn áp cố định

7.1 – Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung ứng cho mạch dò kênh trong Ti vi mâu

• Từ nguồn 110V ko cố định phê duyệt điện trở hạn dòng R1 và gim trên Dz 33V để lấy ra 1 điện áp cố định cung ứng cho mạch dò kênh

• Lúc thiết kế 1 mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải bé hơn dòng nhưng Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là lúc dùng qua R2 = 0

• Như lược đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho trị giá R1 , gọi dòng điện này là 1 ta có

L1 = (110 – 33 ) / 7500 = 77 / 7500 – 10mA

Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz < 25 mA 2

7.2. Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp.

Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có thế mạnh là dễ dãi mà nhược điểm là cho dòng điện bé (< 20mA). Để có thể tạo ra 1 điện áp cố định mà cho dòng điện mạnh hơn nhiều lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như lược đồ dưới đây:

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại

• ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể chỉnh sửa và còn gợn xoay chiều mà điện áp tại điểm B ko chỉnh sửa và kha khá phăng.

• Nguyên tắc ổn áp : Phê chuẩn điện trở R1 và Dz gim cố định điện áp chân B của Transistor Q1, ví thử lúc điện áp chân E đèn Q1 giảm => lúc ấy điện áp UBE tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và trái lại …

• Mạch ổn áp trên dễ dãi và hiệu quả nên được sử dụng rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC họ LẠ78.. để thay thế cho mạch ổn áp trên, IC LA78, có lược đồ mạch như phần mạch có màu xanh của lược đồ trên.

7.3. Phần mềm của IC ổn áp họ 78.

IC ổn áp họ 78. được dùng phổ biến trong các bộ nguồn, như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v V…

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Phần mềm của IC ổn áp LA7805 và LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD

8. Mạch ổn áp tuyến tính (có hồi tiếp)

8.1 – Lược đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Lược đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp.

* 1 số đặc điểm của mạch ổn áp có hỏi tiếp:

• Phân phối điện áp 1 chiều ở đầu ra ko đổi trong 2 trường hợp điện áp đầu vào chỉnh sửa hoặc dòng tiêu thụ của tài chỉnh sửa, ngoài ra sự chỉnh sửa này phải có giới hạn.

• Cho điện áp 1 chiều đầu ra có chất lượng cao, hạn chế được hiện tượng gợn xoay chiều.

* Nguyên lý hoạt động của mạch:

• Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra phê duyệt 1 cầu phân áp tạo ra (Ulm : áp lấy mẫu)

• Mạch tạo áp chuẩn => gim lấy 1 mức điện áp cố định (Úc áp chuẩn)

• Mạch so sánh sẽ so sánh 2 điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Úc để tạo thành điện áp điều khiển.

• Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển, sau ấy đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn

công xuất theo hướng trái lại, nếu điện áp ra tăng => phê duyệt mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công xuất dẫn giảm => điện áp ra giảm xuống. Trái lại nếu điện áp ra giám => phê duyệt mạch hồi tiếp điều chính = đèn công xuất lại dẫn tăng => và điện áp ra nâng cao => kết quả điện áp đầu ra ko thay doi.

8.2. Phân tách hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng.

* Ý nghĩa các linh kiện trên lược đồ.

•Tụ 2200uF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chinh lưu 18V, đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có thể tăng giảm khoảng 15%.

• Q1 là đèn công xuất nguồn cung ứng dòng điện chính cho tài, điện áp đầu ra của mạc ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có trị giá 12V cố định.

• R1 là trở phân dòng có công suất bự ghánh bớt 1 phần dòng điện đi qua đèn công xuất.

• Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2.

• Diode Zener Dz và R4 tạo 1 điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra.

• 02 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp lệch lạc => đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công xuất Q1.

• R3 liên lạc giữa Q1 và 02, R2 phân áp cho Q1

* Nguyên tắc hoạt động:

• Điện áp đầu ra sẽ có xu thế chỉnh sửa lúc điện áp đầu vào chỉnh sửa, hoặc dùng tiêu thụ chỉnh sửa.

• Giả thử: Lúc điện áp vào tăng => điện áp ra tăng => điện áp chân E đèn 02 tăng nhiều hơn chân B ( do

có Dz gim từ chân E đèn 02 lên Ura, còn Ulm chị lấy 1 phần Ura) do ấy UBE giảm => đèn Q2 dẫn giảm => đèn Q1 dẫn giảm => điện áp ra giảm xuống. Gần giống lúc Uvào giảm, phê duyệt mạch điều chinh => ta lại nhận được Ura tăng. Thời kì điều chỉnh của vòng hối tiếp rất nhanh khoảng vài – giây và được các tụ lọc đầu ra loại trừ, ko làm tác động tới chất lượng của điện áp 1 chiếu => kết quả là điện áp đầu ra kha khá phăng.

• Lúc điều chỉnh biến trở VR1 , điện áp lấy mẫu chỉnh sửa, độ dẫn đèn Q2 chỉnh sửa độ dẫn đèn Q1 chỉnh sửa => kết quả là điện áp ra chỉnh sửa, VR1 dùng để điều chỉnh điện áp ra theo ý muốn.

8.3 – Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Lược đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính trong Ti vi mẫu nội địa Nhật.

• C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu.

• C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính.

• Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu ULM

• R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Úc

• R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công xuất Q1

• R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công xuất bự.

• 03 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai

• Khuếch đại điện áp dò sai

• 01 đèn công xuất nguồn

 => Nguồn làm việc trong dài điện áp vào có thể chỉnh sửa 10%, điện áp ra xoành xoạch cố định.

  9. Mạch tạo dao động

9.1. Định nghĩa về mạch dao động

Mạch dao động được phần mềm rất nhiều trong các thiết bị điện tử, như mạch dao động nội trong khối RF Radio, trong bộ kênh ti vi mẫu, Mạch dao động tạo xung dòng xung mành trong Ti vi, tạo sóng hình sin cho IC Vi xử lý hoạt động v v…

Mạch dao động hình Sin

• Mạch dao động đa hài

• Mạch dao động nghẹt

• Mạch dao động dùng IC

9.2. Mạch dao động hình Sin

Người ta có thể tạo dao động hình Sin từ các linh kiện L – C hoặc từ thạch anh,

* Mạch dao động hình Sin dùng L C

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

• Mach dao động trên có tụ C1 / L1 tạo thành mạch dao động L-C Đế duy trì sự dao động này thì dấu hiệu dao động được đưa vào chân B của Transistor, R1 là trở định thiên cho Transistor, R2 là trờ gánh để lấy ra dấu hiệu dao động ra , cuộn dây đầu từ chân E Transistor xuống mass có tính năng lấy hối tiếp để duy trị dao động. Tần số dao động của mạch dựa dẫm vào C1 và L1 theo công thức

f= 1/2.(L1.C1) 1/2

* Mạch dao động hình sin dùng thạch anh.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch tạo dao động bằng thạch anh.

• X1: là thạch anh tạo dao động, tần số dao động được ghi trên thân của thach anh, lúc thạch anh được cấp điện thì nó tự dao động ra sóng hình sin thạch anh thường có tần số dao động từ vài trăm KHz tới vài chục MHz.

• Đèn Q1 khuyếch đại dấu hiệu dao động từ thạch anh và dấu hiệu được lấy ra ở chân C.

• R1 vừa là điện trở cấp nguồn cho thạch anh vừa định thiên cho đèn Q1

• R2 là trở ghánh tạo ra sụt áp để lấy ra dấu hiệu.

9.3 – Mạch dao động đa hài.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch dao động đa hài tạo xung vuông

* Bạn có thể tự lắp lược đồ trên với các tham số như sau:

• R1 = R4 = 1 KO

• R2 = R3 = 100K

• C1 = C2 = 10uF/16V

• Q1 = Q2 = đèn C828

• 2 đèn Led

• Nguồn Vcc là 6V DC

• Tổng giá bán linh kiện hết khoảng 4.000 VNĐ

* Giảng giải nguyên tắc hoạt động : Lúc cấp nguồn , ví thử đèn Q1 dẫn trước, áp Uc đèn Q1 giảm => phê duyệt C1 làm áp Ub đèn 02 giảm = 22 tắt = áp Uc đèn 02 tăng => phê duyệt C2 làm áp Ub đèn 01 tăng => xác lập hiện trạng Q1 dẫn bão hoà và 02 tắt , sau khoảng thời kì t, dòng nạp qua R3 vào tụ C1 lúc điện áp này > 0,6V thì đèn 02 dẫn => áp Uc đèn 02 giảm => tiếp diễn tương tự cho tới lúc Q2 dẫn bão hoà và 01 tắt, hiện trạng lặp đi lặp lại và tạo thành dao động, chu kỳ dao động dựa dẫm vào C1, C2 và R2, R3.

 10. Thiết kế mạch dao động bằng IC

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

Mạch dao động tạo xung bằng C 555

• Bạn hãy sắm 1 IC họ 555 và tự lắp cho mình 1 mạch tạo dao động theo lược đồ nguyên tắc như trên.

• Vcc cung ứng cho IC có thể sử dụng từ 4,5V tới 15V, đường mạch mầu đỏ là dương nguồn, mạch mầu đen dưới cùng là âm nguồn.

• Tụ 103 (10nF) từ chân 5 xuống mass là cố định và bạn có thể bỏ dở (ko lắp cũng được)

• Lúc chỉnh sửa các điện trở R1, R2 và trị giá tụ C1 bạn sẽ nhận được dao động có tần số và độ rộng xung theo ý muốn theo công thức.

tổng hợp các mạch điện tử cơ bản- điện tử cơ bản

 

Trên đây là tổng hợp những mạch điện tử căn bản nhưng những người mới nên biết, mong rằng chúng sẽ giúp ích cho bạn. Mày mò các bài viết khác tại Linh Kiện Điện Tử 3M.

Mày mò thêm bài viết: ĐIỆN TỬ CĂN BẢN- CÁC LINH KIỆN MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN


Thông tin thêm

Tổng Hợp Các Mạch Điện Tử Cơ Bản- Điện Tử Căn Bản
Danh mục bài viết
Bài viết liên can

#Tổng #Hợp #Các #Mạch #Điện #Tử #Cơ #Bản #Điện #Tử #Căn #BảnDanh #mục #bài #viếtBài #viết #liên #quan
[rule_3_plain] #Tổng #Hợp #Các #Mạch #Điện #Tử #Cơ #Bản #Điện #Tử #Căn #BảnDanh #mục #bài #viếtBài #viết #liên #quan

Các Mạch Điện Tử Cơ Bản
1. Mạch Khuếch đại
1.1 – Định nghĩa về mạch khuyếch đại.
Mạch khuếch đại được sử dụng trong đông đảo các thiết bị điện từ, như mạch khuyếch đại âm tần trong Cassete, Amply, Khuyếch đại dấu hiệu video trong Ti vi mầu vv …
Có 3 loại mạch khuyếch đại chính là:
 • Khuyếch đại về điện áp: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có biên độ bé vào, đầu ra ta sẽ nhận được 1 dấu hiệu có biên độ bự hơn nhiều lần.
• Mạch khuyếch đại về dòng điện: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có cường độ yếu vào, đầu ra ta sẽ nhận được 1 dấu hiệu cho cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần.
 • Mạch khuyếch đại công xuất: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có công xuất yếu vào, đầu ra ta nhận được dấu hiệu có công suất mạnh hơn nhiều lần, thực ra mạch khuyếch đại công xuất là liên kết cả 2 mạch Ở khuyếch đại điện áp và khuyếch đại dòng điện làm 1.
1.2. Các cơ chế hoạt động của mạch khuyếch đại.
Các cơ chế hoạt động của mạch khuyếch đại là dựa dẫm vào cơ chế phân cực cho Transistor, tuỳ theo mục tiêu sử dụng nhưng mạch khuyếch đại được phân cực để KĐ ở cơ chế A, cơ chế B, cơ chế AB hoặc cơ chế C.
a) Mạch khuyếch đại ở cơ chế A.
Là các mạch khuyếch đại cần lấy ra dấu hiệu hoàn toàn giống với dấu hiệu ngõ vào. 

Mạch khuyếch đại cơ chế A khuyếch đại cả 2 bán chu kỳ dấu hiệu ngõ vào
 
* Để Transistor hoạt động ở cơ chế A, ta phải định thiên sao cho điện áp UCE – 60% – 70% Vcc.
* Mạch khuyếch đại ở cơ chế A được sử dụng trong các mạch trung gian như khuyếch đại cao tần, khuyếch đại trung tấn, tiền khuyếch đại v v.
b) Mạch khuyếch đại ở cơ chế B. Mạch khuyếch đại cơ chế B là mạch chị khuyếch đại 1 nửa chu kỳ của dấu hiệu, nếu khuyếch đại bán kỳ dương ta dùng transistor NPN, nếu khuyếch đại bán kỳ âm ta dùng transistor PNP, mạch khuyếch đại ở cơ chế B ko có định thiên

Mạch khuyếch đại ở cơ chế B chỉ khuyếchđại 1 bán chu kỳ của dấu hiệu ngõ vào.
* Mạch khuyếch đại cơ chế B thường được sử dụng trong các mạch khuếch đại công xuất ấy kéo như công xuất âm tần, cống xuất mành của Ti vi, trong các mạch công xuất dây kéo, người ta dùng 2 đèn NPN và PNP mắc nối liền , mỗi đèn sẽ khuyếch đại 1 bán chu kỳ của dấu hiệu, 2 đèn trong mạch khuyếch đại đây kéo phải có các tham số kỹ thuật y hệt:
* Mạch khuyếch đại công xuất liên kết cả 2 cơ chế A và B.

Mạch khuyếch đại công xuất Ấmply có; Q1 khuyếch đại ở Cơ chế A, Q2 và 03 khuyếch đại ở cơ chế B, Q2 khuyếch đại cho bán chu kỳ dương, Q3 khuyếch đại cho bán chu kỳ âm.
c) Mạch khuyếch đại ở cơ chế AB.
Mạch khuyếch đại ở cơ chế AB là mạch gần giống khuyếch đại ở cơ chế B , mà có định thiện sao cho điện áp UEE sập si 0,6 V, mạch cũng chỉ khuyếch đại 1 nửa chu kỳ dấu hiệu và giải quyết hiện tượng méo giao điểm của mạch khuyếch đại cơ chế B, mạch này cũng được sử dụng trong các mạch công xuất đây kéo.
d) Mạch khuyếch đại ở cơ chế C Là mạch khuyếch đại có điện áp UBE được phân cự ngược với mục tiêu chị lây dấu hiệu đầu ra là 1 phần định của dấu hiệu đầu vào, mạch này thường sử dụng trong các mạch tách dấu hiệu: Tỉ dụ mạch tách xung đồng bộ trong ti vi mâu.

2. Các kiểu mắc của Transitor
2.1. Transistor mắc theo kiểu E chung.
Mạch mắc theo kiểu E chung có cực E đấu trực tiếp xuống mass hoặc đấu qua tụ xuống mass để thoát thành phân xoay chiều, dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C, mạch có lược đồ như sau:

Mạch khuyếch đại điện áp mắc kiểu E chung, Dấu hiệu đưa vào cực B và lây ra trên cực C
Rg: là điện trở chánh, Rất: Là điện trở định thiên, Rua : Là điện trở phân áp .
Đặc điểm của mạch khuyếch đại E chung.
• Mạch khuyếch đại E chung thường được định thiên sao cho điện áp UCE khoảng 60% – 70 % Vcc
• Biên độ dấu hiệu ra nhận được bự hơn biên độ dấu hiệu vào nhiều lần, tương tự mạch khuyếch đại về điện áр.
• Dòng điện dấu hiệu ra bự hơn dòng dấu hiệu vào mà ko đáng kể.
Dấu hiệu đầu ra ngược pha với dấu hiệu đầu vào: vì lúc điện áp dấu hiệu vào tăng => dòng IBE tăng = dòng ICE tăng = sụt áp trên Rg tăng => kết quả là điện áp chân C giảm , và trái lại lúc điện áp đầu
vào giảm thì điện áp chân C lại tăng => vì thế điện áp đầu ra ngược pha với dấu hiệu đầu vào.
• Mạch mắc theo kiểu E chung như trên được phần mềm nhiều nhất trong thiết bị điện tử.
2.2. Transistor mắc theo kiểu C chung.
Mạch mắc theo kiểu C chung có chân C đấu vào mass hoặc dương nguồn ( Xem xét: về bình diện xoay chiều | thi dương nguồn tương đương với mass ). Dấu hiệu được đưa vào cực B và lấy ra trên cực E mạch có lược đồ như sau:

Mạch mắc kiêu C chung, dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực E
Đặc điểm của mạch khuyếch đại C chung .

Dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực E
Biên độ dấu hiệu ra bằng biên độ dấu hiệu vào Vị mối BE xoành xoạch có trị giá khoảng 0,6V do ấy lúc điện áp chân B tăng bao lăm thị áp chân C cũng tăng bấy nhiêu =) vì thế biên độ dấu hiệu ra băng biến độ dấu hiệu vào ,
Dấu hiệu ra cũng pha với dấu hiệu văn =) Vị lúc điện áp vào tăng => thị điện áp ra cũng tăng điện áp vào giảm thì điện áp ra cũng giảm.
Cường độ của dấu hiệu ra mạnh hơn cường độ của dấu hiệu vào nhiều lần: Vị lúc dấu hiệu vào có biên độ tăng dòng IEE sẽ tăng => dùng ICE cũng tăng gấp 3 lần dòng IBE vị. AN ICE – BIBE già sỪ Transistor có hệ số khuyếch đại B = 50 lần thì lúc dòng IBE tăng 1m4 => dòng ICE sẽ tăng 50mA, dòng ICE chính là đồng của dấu hiệu đầu ra, tương tự dấu hiệu đầu ra có cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần so với dấu hiệu vào.

Mạch trên được phần mềm nhiều trong các mạch khuyếch đại đêm (Damper), trước lúc chia dấu hiệu làm nhiều nhánh người ta thường dùng mạch Damper để khuyếch đại cho dấu hiệu khoẻ hơn. Bên cạnh đó mạch còn được phần mềm rất nhiều trong các mạch ổn áp nguồn (ta sẽ mày mò trong phần sau)
2.3 – Transistor mắc theo kiểu B chung.
• Mạch mắc theo kiểu B chung có dấu hiệu đưa vào chân E và lấy ra trên chân C, chân B được thoát massthông qua tụ.
• Mach mắc kiểu B chung rất ít lúc được sử dụng trong thực tiễn.

Mạch khuyếch đại kiểu B chung, khuyếch đại về điện áp và ko khuyếch đại về dòng điện.
3. Mạch kiểu ghép tầng
3.1 – Ghép tầng qua tụ điện.
* Lược đồ mạch ghép tảng qua tụ điện

Mạch khuyếch đại đầu từ – có 2 tầng khuyếch
đại được ghép với nhau qua tụ điện.
• ở trên là lược đồ mạch khuyếch đại đầu từ trong đài Cassette, mạch gồm 2 tầng khuyếch đại mắc theo
kiêu E chung, các tầng được ghép dấu hiệu phê duyệt tụ điện, người ta sử dụng các tụ C1, C3, C5 làm tụ nôi tưng cho dấu hiệu xoay chiều đi qua và ngăn áp 1 chiều lại, các tụ C2 và C4 có tính năng thoát thành phân xoay chiều từ chân E xuống mass, C6 là tụ lọc nguồn.
• Điểm mạnh của mạch là dễ dãi, dễ lắp do ấy mạch được sử dụng rất nhiều trong thiết bị điện tử, nhược
điểm là ko khai thác được hết bản lĩnh khuyếch đại của Transistor do ấy hệ số khuyếch đại ko bự.
• ở trên là mạch khuyếch đại âm tần, do ấy các tụ nối tầng thường dùng tụ hoá có trị số từ 1uF – 10uF.
• Trong các mạch khuyếch đại cao tần thì tụ nối tầng có trị số bé khoảng vài nanô Fara.
3.2 – Ghép tầng qua biến áp.
* Lược đồ mạch trung tần tiếng trong Radio sử dụng biển áp ghép tầng

Tầng Trung tâm tiếng của Radio sử dụng biến áp ghép tầng.
• ở trên là lược đồ mạch trung tần Radio sử dụng các biến áp ghép tầng, dấu hiệu đầu ra của tầng này được ghép qua biến áp để đi vào tầng phía sau.
• Điểm mạnh của mạch là phối hợp được trở kháng giữa các tầng do ấy khai thác được tối ưu hệ số khuyếch
đại, hơn nữa cuộn sơ cấp biến áp có thể đầu song song với tụ để cộng hưởng lúc mạch khuyếch đại ở
1 tần số cố định.
• Nhược điểm: nếu mạch hoạt động ở dải tần số rộng thì gây méo tần số, mạch chế tác phức tạp và chiếm nhiều diện tích.
3.3 Ghép tần trực tiếp

4. Bí quyết rà soát 1 tầng khuếch đại
4.1.Trong các mạch khuyếch đại (cơ chế A) thì phân cục như thế nào là đúng.

Mạch khuyếch đại được phân cực đúng.
• Mạch khuyếch đại ( cơ chế A) được phân cực đúng là mạch có UBE -0.6V ; UCE -60% – 70% Vcc
• Lúc mạch được phân cực đúng ta thấy, dấu hiệu ra có biên độ bự nhất và ko bị méo dấu hiệu.
4.2 Mạch khuếch đại (cơ chế A) bị phân cực sai

Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp UCE quá thấp .

Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp UCE quá cao .
• Lúc mạch bị phân cực sại (nghĩa là UCE quá thấp hoặc quá cao) ta thấy rằng dấu hiệu ra bị méo dạng, hệ số khuyếch đại của mạch bị giảm mạnh.
• Hiện tượng méo dạng trên sẽ gây hiện tượng âm thanh bị rè hay bị nghẹt ở các mạch khuyếch đại âm tán.
Bí quyết rà soát 1 tầng khuyếch đại.
• 1 tầng khuyếch đại nếu ta rà soát thấy UCE quá thấp so với nguồn hoặc quá cao sấp sỉ bằng nguồn thì tăng khuyếch đại ấy có vấn đề.
• Nếu UCE quá thấp thì có thể do chập CE (hỏng Transistor) , hoặc đứt Rg.
• Nếu UCE quá cao – Vcc thì có thể đứt Rớt hoặc hỏng Transistor.
• 1 tầng khuyếch đại còn tốt thông thường có:
UBE – 0,6V; UCE – 60% – 70% Vcc
5. Mạch chỉnh lưu điện xoay chiều
5.1. Bộ nguồn trong các mạch điện tử.
Trong các mạch điện tử của các thiết bị như Radio Cassette, Amlpy, Ti vi mầu, Đầu VCD v v… chúng sử dụng nguồn 1 chiều DC ở các mức điện áp không giống nhau, mà ở ngoài zắc căm của các thiết bị này lại căm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz, tương tự các thiết bị điện từ cần có 1 bộ phận để biến đổi từ nguồn xoay chiều ra điện áp 1 chiều, cung ứng cho các mạch trên, bộ phận chuyên đôi bao gồm:
• Biến áp nguồn: Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v…
• Mạch chỉnh lưu: Đối điện AC thành D.
• Mạch lọc Lọc gợn xoay chiều sau chinh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.
• Mạch ôn áp: Giữ 1 điện áp cố định cung ứng cho tài tiêu thụ

Lược đồ tổng quát của mạch cấp nguồn.
5.2. Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ
Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng 1 Diode mắc nối liền với tải tiêu thụ, ở chu kỳ dương => Diode được phân cực thuận do ấy có dòng điện đi qua diode và đi qua tài, ở chu kỳ âm, Diode bị phân cực ngược do ấy ko có dòng qua tài.

Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.
5.3 Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
Mạch chỉnh lưu cà chu kỳ thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu) như hình dưới.

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ.
•ở chu kỳ dương (đầu dây phía trên dương, phía dưới âm) dòng điện đi qua diode D1 => qua tài => qua diode D4 về đấu dây âm
• ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều (đầu dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 => qua Rtải = qua D3 về đấu dây âm.
• Tương tự cả 2 chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tài
6. Mạch lọc và mạch chỉnh lưu bội áp
6.1. Mạch lọc dùng tụ điện.
Sau lúc chỉnh lưu ta nhận được điện áp 1 chiều nhấp nhô, nếu ko có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được vào các mạch điện từ, do ấy trong các mạch nguồn, ta phải lập thêm các tụ lọc có trị số từ vài | trăm F tới vài nghìn uF vào sau cầu Diode chỉnh lưu.

Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu
trong 2 trường hợp có tụ và ko có tụ
• Lược đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và ko có tụ lọc.
• Lúc công tắc K mở, mạch chỉnh khống chỉ có tụ lọc tham dự, vì thế điện áp nhận được có dạng nhấp nhô.
• Lúc công tắc (đóng mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham dự lọc nguồn, kết quả là điện áp đầu ra được lọc kha khá phẳng, nếu tụ C1 có điện dung càng bự thì điện áp ở đầu ra càng phẳng phiu, tụ C1 trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài nghìn uF.

Minh hoạ: Điện dụng của tụ lọc càng bự
thì điện áp đầu ra càng phẳng phiu.
• Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc nhưng ko có tài hoặc tài tiêu thụ 1 công xuất ko đáng kể | so với công xuất của biến áp thì điện áp DC nhận được là DC = 1,4 AC
6.2 – Mạch chỉnh lưu nhân 2.

Lược đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2
• Để biến thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta phải dùng 2 tụ hoá cùng trị số mắc nối liền, sau ấy đấu 1 đầu của điện áp xoay chiều vào điểm giữa 2 tụ => ta sẽ nhận được điện áp tăng gấp 2 lần.
• ở mạch trên, lúc công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường.
• Lúc công tắc K đóng, mạch biến thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta nhận được điện áp ra tăng gấp 2 lần.
7. Mạch ổn áp cố định
7.1 – Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.

Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung ứng cho mạch dò kênh trong Ti vi mâu
• Từ nguồn 110V ko cố định phê duyệt điện trở hạn dòng R1 và gim trên Dz 33V để lấy ra 1 điện áp cố định cung ứng cho mạch dò kênh
• Lúc thiết kế 1 mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải bé hơn dòng nhưng Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là lúc dùng qua R2 = 0
• Như lược đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho trị giá R1 , gọi dòng điện này là 1 ta có
L1 = (110 – 33 ) / 7500 = 77 / 7500 – 10mA
Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz < 25 mA 2
7.2. Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp.
Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có thế mạnh là dễ dãi mà nhược điểm là cho dòng điện bé (< 20mA). Để có thể tạo ra 1 điện áp cố định mà cho dòng điện mạnh hơn nhiều lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như lược đồ dưới đây:

Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại
• ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể chỉnh sửa và còn gợn xoay chiều mà điện áp tại điểm B ko chỉnh sửa và kha khá phăng.
• Nguyên tắc ổn áp : Phê chuẩn điện trở R1 và Dz gim cố định điện áp chân B của Transistor Q1, ví thử lúc điện áp chân E đèn Q1 giảm => lúc ấy điện áp UBE tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và trái lại …
• Mạch ổn áp trên dễ dãi và hiệu quả nên được sử dụng rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC họ LẠ78.. để thay thế cho mạch ổn áp trên, IC LA78, có lược đồ mạch như phần mạch có màu xanh của lược đồ trên.
7.3. Phần mềm của IC ổn áp họ 78.
IC ổn áp họ 78. được dùng phổ biến trong các bộ nguồn, như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v V…

Phần mềm của IC ổn áp LA7805 và LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD
8. Mạch ổn áp tuyến tính (có hồi tiếp)
8.1 – Lược đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp.

Lược đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp.
* 1 số đặc điểm của mạch ổn áp có hỏi tiếp:
• Phân phối điện áp 1 chiều ở đầu ra ko đổi trong 2 trường hợp điện áp đầu vào chỉnh sửa hoặc dòng tiêu thụ của tài chỉnh sửa, ngoài ra sự chỉnh sửa này phải có giới hạn.
• Cho điện áp 1 chiều đầu ra có chất lượng cao, hạn chế được hiện tượng gợn xoay chiều.
* Nguyên lý hoạt động của mạch:
• Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra phê duyệt 1 cầu phân áp tạo ra (Ulm : áp lấy mẫu)
• Mạch tạo áp chuẩn => gim lấy 1 mức điện áp cố định (Úc áp chuẩn)
• Mạch so sánh sẽ so sánh 2 điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Úc để tạo thành điện áp điều khiển.
• Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển, sau ấy đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn
công xuất theo hướng trái lại, nếu điện áp ra tăng => phê duyệt mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công xuất dẫn giảm => điện áp ra giảm xuống. Trái lại nếu điện áp ra giám => phê duyệt mạch hồi tiếp điều chính = đèn công xuất lại dẫn tăng => và điện áp ra nâng cao => kết quả điện áp đầu ra ko thay doi.
8.2. Phân tách hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung

Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng.
* Ý nghĩa các linh kiện trên lược đồ.
•Tụ 2200uF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chinh lưu 18V, đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có thể tăng giảm khoảng 15%.
• Q1 là đèn công xuất nguồn cung ứng dòng điện chính cho tài, điện áp đầu ra của mạc ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có trị giá 12V cố định.
• R1 là trở phân dòng có công suất bự ghánh bớt 1 phần dòng điện đi qua đèn công xuất.
• Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2.
• Diode Zener Dz và R4 tạo 1 điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra.
• 02 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp lệch lạc => đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công xuất Q1.
• R3 liên lạc giữa Q1 và 02, R2 phân áp cho Q1
* Nguyên tắc hoạt động:
• Điện áp đầu ra sẽ có xu thế chỉnh sửa lúc điện áp đầu vào chỉnh sửa, hoặc dùng tiêu thụ chỉnh sửa.
• Giả thử: Lúc điện áp vào tăng => điện áp ra tăng => điện áp chân E đèn 02 tăng nhiều hơn chân B ( do
có Dz gim từ chân E đèn 02 lên Ura, còn Ulm chị lấy 1 phần Ura) do ấy UBE giảm => đèn Q2 dẫn giảm => đèn Q1 dẫn giảm => điện áp ra giảm xuống. Gần giống lúc Uvào giảm, phê duyệt mạch điều chinh => ta lại nhận được Ura tăng. Thời kì điều chỉnh của vòng hối tiếp rất nhanh khoảng vài – giây và được các tụ lọc đầu ra loại trừ, ko làm tác động tới chất lượng của điện áp 1 chiếu => kết quả là điện áp đầu ra kha khá phăng.
• Lúc điều chỉnh biến trở VR1 , điện áp lấy mẫu chỉnh sửa, độ dẫn đèn Q2 chỉnh sửa độ dẫn đèn Q1 chỉnh sửa => kết quả là điện áp ra chỉnh sửa, VR1 dùng để điều chỉnh điện áp ra theo ý muốn.
8.3 – Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật.

Lược đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính trong Ti vi mẫu nội địa Nhật.
• C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu.
• C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính.
• Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu ULM
• R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Úc
• R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công xuất Q1
• R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công xuất bự.
• 03 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai
• Khuếch đại điện áp dò sai
• 01 đèn công xuất nguồn
 => Nguồn làm việc trong dài điện áp vào có thể chỉnh sửa 10%, điện áp ra xoành xoạch cố định.
  9. Mạch tạo dao động
9.1. Định nghĩa về mạch dao động
Mạch dao động được phần mềm rất nhiều trong các thiết bị điện tử, như mạch dao động nội trong khối RF Radio, trong bộ kênh ti vi mẫu, Mạch dao động tạo xung dòng xung mành trong Ti vi, tạo sóng hình sin cho IC Vi xử lý hoạt động v v…
Mạch dao động hình Sin
• Mạch dao động đa hài
• Mạch dao động nghẹt
• Mạch dao động dùng IC
9.2. Mạch dao động hình Sin
Người ta có thể tạo dao động hình Sin từ các linh kiện L – C hoặc từ thạch anh,
* Mạch dao động hình Sin dùng L C

• Mach dao động trên có tụ C1 / L1 tạo thành mạch dao động L-C Đế duy trì sự dao động này thì dấu hiệu dao động được đưa vào chân B của Transistor, R1 là trở định thiên cho Transistor, R2 là trờ gánh để lấy ra dấu hiệu dao động ra , cuộn dây đầu từ chân E Transistor xuống mass có tính năng lấy hối tiếp để duy trị dao động. Tần số dao động của mạch dựa dẫm vào C1 và L1 theo công thức
f= 1/2.(L1.C1) 1/2
* Mạch dao động hình sin dùng thạch anh.

Mạch tạo dao động bằng thạch anh.
• X1: là thạch anh tạo dao động, tần số dao động được ghi trên thân của thach anh, lúc thạch anh được cấp điện thì nó tự dao động ra sóng hình sin thạch anh thường có tần số dao động từ vài trăm KHz tới vài chục MHz.
• Đèn Q1 khuyếch đại dấu hiệu dao động từ thạch anh và dấu hiệu được lấy ra ở chân C.
• R1 vừa là điện trở cấp nguồn cho thạch anh vừa định thiên cho đèn Q1
• R2 là trở ghánh tạo ra sụt áp để lấy ra dấu hiệu.
9.3 – Mạch dao động đa hài.

Mạch dao động đa hài tạo xung vuông
* Bạn có thể tự lắp lược đồ trên với các tham số như sau:
• R1 = R4 = 1 KO
• R2 = R3 = 100K
• C1 = C2 = 10uF/16V
• Q1 = Q2 = đèn C828
• 2 đèn Led
• Nguồn Vcc là 6V DC
• Tổng giá bán linh kiện hết khoảng 4.000 VNĐ
* Giảng giải nguyên tắc hoạt động : Lúc cấp nguồn , ví thử đèn Q1 dẫn trước, áp Uc đèn Q1 giảm => phê duyệt C1 làm áp Ub đèn 02 giảm = 22 tắt = áp Uc đèn 02 tăng => phê duyệt C2 làm áp Ub đèn 01 tăng => xác lập hiện trạng Q1 dẫn bão hoà và 02 tắt , sau khoảng thời kì t, dòng nạp qua R3 vào tụ C1 lúc điện áp này > 0,6V thì đèn 02 dẫn => áp Uc đèn 02 giảm => tiếp diễn tương tự cho tới lúc Q2 dẫn bão hoà và 01 tắt, hiện trạng lặp đi lặp lại và tạo thành dao động, chu kỳ dao động dựa dẫm vào C1, C2 và R2, R3.
 10. Thiết kế mạch dao động bằng IC

Mạch dao động tạo xung bằng C 555
• Bạn hãy sắm 1 IC họ 555 và tự lắp cho mình 1 mạch tạo dao động theo lược đồ nguyên tắc như trên.
• Vcc cung ứng cho IC có thể sử dụng từ 4,5V tới 15V, đường mạch mầu đỏ là dương nguồn, mạch mầu đen dưới cùng là âm nguồn.
• Tụ 103 (10nF) từ chân 5 xuống mass là cố định và bạn có thể bỏ dở (ko lắp cũng được)
• Lúc chỉnh sửa các điện trở R1, R2 và trị giá tụ C1 bạn sẽ nhận được dao động có tần số và độ rộng xung theo ý muốn theo công thức.

 
Trên đây là tổng hợp những mạch điện tử căn bản nhưng những người mới nên biết, mong rằng chúng sẽ giúp ích cho bạn. Mày mò các bài viết khác tại Linh Kiện Điện Tử 3M.
Mày mò thêm bài viết: ĐIỆN TỬ CĂN BẢN- CÁC LINH KIỆN MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN

#Tổng #Hợp #Các #Mạch #Điện #Tử #Cơ #Bản #Điện #Tử #Căn #BảnDanh #mục #bài #viếtBài #viết #liên #quan
[rule_2_plain] #Tổng #Hợp #Các #Mạch #Điện #Tử #Cơ #Bản #Điện #Tử #Căn #BảnDanh #mục #bài #viếtBài #viết #liên #quan
[rule_2_plain] #Tổng #Hợp #Các #Mạch #Điện #Tử #Cơ #Bản #Điện #Tử #Căn #BảnDanh #mục #bài #viếtBài #viết #liên #quan
[rule_3_plain]

#Tổng #Hợp #Các #Mạch #Điện #Tử #Cơ #Bản #Điện #Tử #Căn #BảnDanh #mục #bài #viếtBài #viết #liên #quan

Các Mạch Điện Tử Cơ Bản
1. Mạch Khuếch đại
1.1 – Định nghĩa về mạch khuyếch đại.
Mạch khuếch đại được sử dụng trong đông đảo các thiết bị điện từ, như mạch khuyếch đại âm tần trong Cassete, Amply, Khuyếch đại dấu hiệu video trong Ti vi mầu vv …
Có 3 loại mạch khuyếch đại chính là:
 • Khuyếch đại về điện áp: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có biên độ bé vào, đầu ra ta sẽ nhận được 1 dấu hiệu có biên độ bự hơn nhiều lần.
• Mạch khuyếch đại về dòng điện: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có cường độ yếu vào, đầu ra ta sẽ nhận được 1 dấu hiệu cho cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần.
 • Mạch khuyếch đại công xuất: Là mạch lúc ta đưa 1 dấu hiệu có công xuất yếu vào, đầu ra ta nhận được dấu hiệu có công suất mạnh hơn nhiều lần, thực ra mạch khuyếch đại công xuất là liên kết cả 2 mạch Ở khuyếch đại điện áp và khuyếch đại dòng điện làm 1.
1.2. Các cơ chế hoạt động của mạch khuyếch đại.
Các cơ chế hoạt động của mạch khuyếch đại là dựa dẫm vào cơ chế phân cực cho Transistor, tuỳ theo mục tiêu sử dụng nhưng mạch khuyếch đại được phân cực để KĐ ở cơ chế A, cơ chế B, cơ chế AB hoặc cơ chế C.
a) Mạch khuyếch đại ở cơ chế A.
Là các mạch khuyếch đại cần lấy ra dấu hiệu hoàn toàn giống với dấu hiệu ngõ vào. 

Mạch khuyếch đại cơ chế A khuyếch đại cả 2 bán chu kỳ dấu hiệu ngõ vào
 
* Để Transistor hoạt động ở cơ chế A, ta phải định thiên sao cho điện áp UCE – 60% – 70% Vcc.
* Mạch khuyếch đại ở cơ chế A được sử dụng trong các mạch trung gian như khuyếch đại cao tần, khuyếch đại trung tấn, tiền khuyếch đại v v.
b) Mạch khuyếch đại ở cơ chế B. Mạch khuyếch đại cơ chế B là mạch chị khuyếch đại 1 nửa chu kỳ của dấu hiệu, nếu khuyếch đại bán kỳ dương ta dùng transistor NPN, nếu khuyếch đại bán kỳ âm ta dùng transistor PNP, mạch khuyếch đại ở cơ chế B ko có định thiên

Mạch khuyếch đại ở cơ chế B chỉ khuyếchđại 1 bán chu kỳ của dấu hiệu ngõ vào.
* Mạch khuyếch đại cơ chế B thường được sử dụng trong các mạch khuếch đại công xuất ấy kéo như công xuất âm tần, cống xuất mành của Ti vi, trong các mạch công xuất dây kéo, người ta dùng 2 đèn NPN và PNP mắc nối liền , mỗi đèn sẽ khuyếch đại 1 bán chu kỳ của dấu hiệu, 2 đèn trong mạch khuyếch đại đây kéo phải có các tham số kỹ thuật y hệt:
* Mạch khuyếch đại công xuất liên kết cả 2 cơ chế A và B.

Mạch khuyếch đại công xuất Ấmply có; Q1 khuyếch đại ở Cơ chế A, Q2 và 03 khuyếch đại ở cơ chế B, Q2 khuyếch đại cho bán chu kỳ dương, Q3 khuyếch đại cho bán chu kỳ âm.
c) Mạch khuyếch đại ở cơ chế AB.
Mạch khuyếch đại ở cơ chế AB là mạch gần giống khuyếch đại ở cơ chế B , mà có định thiện sao cho điện áp UEE sập si 0,6 V, mạch cũng chỉ khuyếch đại 1 nửa chu kỳ dấu hiệu và giải quyết hiện tượng méo giao điểm của mạch khuyếch đại cơ chế B, mạch này cũng được sử dụng trong các mạch công xuất đây kéo.
d) Mạch khuyếch đại ở cơ chế C Là mạch khuyếch đại có điện áp UBE được phân cự ngược với mục tiêu chị lây dấu hiệu đầu ra là 1 phần định của dấu hiệu đầu vào, mạch này thường sử dụng trong các mạch tách dấu hiệu: Tỉ dụ mạch tách xung đồng bộ trong ti vi mâu.

2. Các kiểu mắc của Transitor
2.1. Transistor mắc theo kiểu E chung.
Mạch mắc theo kiểu E chung có cực E đấu trực tiếp xuống mass hoặc đấu qua tụ xuống mass để thoát thành phân xoay chiều, dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực C, mạch có lược đồ như sau:

Mạch khuyếch đại điện áp mắc kiểu E chung, Dấu hiệu đưa vào cực B và lây ra trên cực C
Rg: là điện trở chánh, Rất: Là điện trở định thiên, Rua : Là điện trở phân áp .
Đặc điểm của mạch khuyếch đại E chung.
• Mạch khuyếch đại E chung thường được định thiên sao cho điện áp UCE khoảng 60% – 70 % Vcc
• Biên độ dấu hiệu ra nhận được bự hơn biên độ dấu hiệu vào nhiều lần, tương tự mạch khuyếch đại về điện áр.
• Dòng điện dấu hiệu ra bự hơn dòng dấu hiệu vào mà ko đáng kể.
Dấu hiệu đầu ra ngược pha với dấu hiệu đầu vào: vì lúc điện áp dấu hiệu vào tăng => dòng IBE tăng = dòng ICE tăng = sụt áp trên Rg tăng => kết quả là điện áp chân C giảm , và trái lại lúc điện áp đầu
vào giảm thì điện áp chân C lại tăng => vì thế điện áp đầu ra ngược pha với dấu hiệu đầu vào.
• Mạch mắc theo kiểu E chung như trên được phần mềm nhiều nhất trong thiết bị điện tử.
2.2. Transistor mắc theo kiểu C chung.
Mạch mắc theo kiểu C chung có chân C đấu vào mass hoặc dương nguồn ( Xem xét: về bình diện xoay chiều | thi dương nguồn tương đương với mass ). Dấu hiệu được đưa vào cực B và lấy ra trên cực E mạch có lược đồ như sau:

Mạch mắc kiêu C chung, dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực E
Đặc điểm của mạch khuyếch đại C chung .

Dấu hiệu đưa vào cực B và lấy ra trên cực E
Biên độ dấu hiệu ra bằng biên độ dấu hiệu vào Vị mối BE xoành xoạch có trị giá khoảng 0,6V do ấy lúc điện áp chân B tăng bao lăm thị áp chân C cũng tăng bấy nhiêu =) vì thế biên độ dấu hiệu ra băng biến độ dấu hiệu vào ,
Dấu hiệu ra cũng pha với dấu hiệu văn =) Vị lúc điện áp vào tăng => thị điện áp ra cũng tăng điện áp vào giảm thì điện áp ra cũng giảm.
Cường độ của dấu hiệu ra mạnh hơn cường độ của dấu hiệu vào nhiều lần: Vị lúc dấu hiệu vào có biên độ tăng dòng IEE sẽ tăng => dùng ICE cũng tăng gấp 3 lần dòng IBE vị. AN ICE – BIBE già sỪ Transistor có hệ số khuyếch đại B = 50 lần thì lúc dòng IBE tăng 1m4 => dòng ICE sẽ tăng 50mA, dòng ICE chính là đồng của dấu hiệu đầu ra, tương tự dấu hiệu đầu ra có cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần so với dấu hiệu vào.

Mạch trên được phần mềm nhiều trong các mạch khuyếch đại đêm (Damper), trước lúc chia dấu hiệu làm nhiều nhánh người ta thường dùng mạch Damper để khuyếch đại cho dấu hiệu khoẻ hơn. Bên cạnh đó mạch còn được phần mềm rất nhiều trong các mạch ổn áp nguồn (ta sẽ mày mò trong phần sau)
2.3 – Transistor mắc theo kiểu B chung.
• Mạch mắc theo kiểu B chung có dấu hiệu đưa vào chân E và lấy ra trên chân C, chân B được thoát massthông qua tụ.
• Mach mắc kiểu B chung rất ít lúc được sử dụng trong thực tiễn.

Mạch khuyếch đại kiểu B chung, khuyếch đại về điện áp và ko khuyếch đại về dòng điện.
3. Mạch kiểu ghép tầng
3.1 – Ghép tầng qua tụ điện.
* Lược đồ mạch ghép tảng qua tụ điện

Mạch khuyếch đại đầu từ – có 2 tầng khuyếch
đại được ghép với nhau qua tụ điện.
• ở trên là lược đồ mạch khuyếch đại đầu từ trong đài Cassette, mạch gồm 2 tầng khuyếch đại mắc theo
kiêu E chung, các tầng được ghép dấu hiệu phê duyệt tụ điện, người ta sử dụng các tụ C1, C3, C5 làm tụ nôi tưng cho dấu hiệu xoay chiều đi qua và ngăn áp 1 chiều lại, các tụ C2 và C4 có tính năng thoát thành phân xoay chiều từ chân E xuống mass, C6 là tụ lọc nguồn.
• Điểm mạnh của mạch là dễ dãi, dễ lắp do ấy mạch được sử dụng rất nhiều trong thiết bị điện tử, nhược
điểm là ko khai thác được hết bản lĩnh khuyếch đại của Transistor do ấy hệ số khuyếch đại ko bự.
• ở trên là mạch khuyếch đại âm tần, do ấy các tụ nối tầng thường dùng tụ hoá có trị số từ 1uF – 10uF.
• Trong các mạch khuyếch đại cao tần thì tụ nối tầng có trị số bé khoảng vài nanô Fara.
3.2 – Ghép tầng qua biến áp.
* Lược đồ mạch trung tần tiếng trong Radio sử dụng biển áp ghép tầng

Tầng Trung tâm tiếng của Radio sử dụng biến áp ghép tầng.
• ở trên là lược đồ mạch trung tần Radio sử dụng các biến áp ghép tầng, dấu hiệu đầu ra của tầng này được ghép qua biến áp để đi vào tầng phía sau.
• Điểm mạnh của mạch là phối hợp được trở kháng giữa các tầng do ấy khai thác được tối ưu hệ số khuyếch
đại, hơn nữa cuộn sơ cấp biến áp có thể đầu song song với tụ để cộng hưởng lúc mạch khuyếch đại ở
1 tần số cố định.
• Nhược điểm: nếu mạch hoạt động ở dải tần số rộng thì gây méo tần số, mạch chế tác phức tạp và chiếm nhiều diện tích.
3.3 Ghép tần trực tiếp

4. Bí quyết rà soát 1 tầng khuếch đại
4.1.Trong các mạch khuyếch đại (cơ chế A) thì phân cục như thế nào là đúng.

Mạch khuyếch đại được phân cực đúng.
• Mạch khuyếch đại ( cơ chế A) được phân cực đúng là mạch có UBE -0.6V ; UCE -60% – 70% Vcc
• Lúc mạch được phân cực đúng ta thấy, dấu hiệu ra có biên độ bự nhất và ko bị méo dấu hiệu.
4.2 Mạch khuếch đại (cơ chế A) bị phân cực sai

Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp UCE quá thấp .

Mạch khuyếch đại bị phân cực sai, điện áp UCE quá cao .
• Lúc mạch bị phân cực sại (nghĩa là UCE quá thấp hoặc quá cao) ta thấy rằng dấu hiệu ra bị méo dạng, hệ số khuyếch đại của mạch bị giảm mạnh.
• Hiện tượng méo dạng trên sẽ gây hiện tượng âm thanh bị rè hay bị nghẹt ở các mạch khuyếch đại âm tán.
Bí quyết rà soát 1 tầng khuyếch đại.
• 1 tầng khuyếch đại nếu ta rà soát thấy UCE quá thấp so với nguồn hoặc quá cao sấp sỉ bằng nguồn thì tăng khuyếch đại ấy có vấn đề.
• Nếu UCE quá thấp thì có thể do chập CE (hỏng Transistor) , hoặc đứt Rg.
• Nếu UCE quá cao – Vcc thì có thể đứt Rớt hoặc hỏng Transistor.
• 1 tầng khuyếch đại còn tốt thông thường có:
UBE – 0,6V; UCE – 60% – 70% Vcc
5. Mạch chỉnh lưu điện xoay chiều
5.1. Bộ nguồn trong các mạch điện tử.
Trong các mạch điện tử của các thiết bị như Radio Cassette, Amlpy, Ti vi mầu, Đầu VCD v v… chúng sử dụng nguồn 1 chiều DC ở các mức điện áp không giống nhau, mà ở ngoài zắc căm của các thiết bị này lại căm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz, tương tự các thiết bị điện từ cần có 1 bộ phận để biến đổi từ nguồn xoay chiều ra điện áp 1 chiều, cung ứng cho các mạch trên, bộ phận chuyên đôi bao gồm:
• Biến áp nguồn: Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v…
• Mạch chỉnh lưu: Đối điện AC thành D.
• Mạch lọc Lọc gợn xoay chiều sau chinh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.
• Mạch ôn áp: Giữ 1 điện áp cố định cung ứng cho tài tiêu thụ

Lược đồ tổng quát của mạch cấp nguồn.
5.2. Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ
Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng 1 Diode mắc nối liền với tải tiêu thụ, ở chu kỳ dương => Diode được phân cực thuận do ấy có dòng điện đi qua diode và đi qua tài, ở chu kỳ âm, Diode bị phân cực ngược do ấy ko có dòng qua tài.

Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.
5.3 Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
Mạch chỉnh lưu cà chu kỳ thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu) như hình dưới.

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ.
•ở chu kỳ dương (đầu dây phía trên dương, phía dưới âm) dòng điện đi qua diode D1 => qua tài => qua diode D4 về đấu dây âm
• ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều (đầu dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 => qua Rtải = qua D3 về đấu dây âm.
• Tương tự cả 2 chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tài
6. Mạch lọc và mạch chỉnh lưu bội áp
6.1. Mạch lọc dùng tụ điện.
Sau lúc chỉnh lưu ta nhận được điện áp 1 chiều nhấp nhô, nếu ko có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được vào các mạch điện từ, do ấy trong các mạch nguồn, ta phải lập thêm các tụ lọc có trị số từ vài | trăm F tới vài nghìn uF vào sau cầu Diode chỉnh lưu.

Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu
trong 2 trường hợp có tụ và ko có tụ
• Lược đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và ko có tụ lọc.
• Lúc công tắc K mở, mạch chỉnh khống chỉ có tụ lọc tham dự, vì thế điện áp nhận được có dạng nhấp nhô.
• Lúc công tắc (đóng mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham dự lọc nguồn, kết quả là điện áp đầu ra được lọc kha khá phẳng, nếu tụ C1 có điện dung càng bự thì điện áp ở đầu ra càng phẳng phiu, tụ C1 trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài nghìn uF.

Minh hoạ: Điện dụng của tụ lọc càng bự
thì điện áp đầu ra càng phẳng phiu.
• Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc nhưng ko có tài hoặc tài tiêu thụ 1 công xuất ko đáng kể | so với công xuất của biến áp thì điện áp DC nhận được là DC = 1,4 AC
6.2 – Mạch chỉnh lưu nhân 2.

Lược đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2
• Để biến thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta phải dùng 2 tụ hoá cùng trị số mắc nối liền, sau ấy đấu 1 đầu của điện áp xoay chiều vào điểm giữa 2 tụ => ta sẽ nhận được điện áp tăng gấp 2 lần.
• ở mạch trên, lúc công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường.
• Lúc công tắc K đóng, mạch biến thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta nhận được điện áp ra tăng gấp 2 lần.
7. Mạch ổn áp cố định
7.1 – Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.

Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung ứng cho mạch dò kênh trong Ti vi mâu
• Từ nguồn 110V ko cố định phê duyệt điện trở hạn dòng R1 và gim trên Dz 33V để lấy ra 1 điện áp cố định cung ứng cho mạch dò kênh
• Lúc thiết kế 1 mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải bé hơn dòng nhưng Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là lúc dùng qua R2 = 0
• Như lược đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho trị giá R1 , gọi dòng điện này là 1 ta có
L1 = (110 – 33 ) / 7500 = 77 / 7500 – 10mA
Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz < 25 mA 2
7.2. Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp.
Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có thế mạnh là dễ dãi mà nhược điểm là cho dòng điện bé (< 20mA). Để có thể tạo ra 1 điện áp cố định mà cho dòng điện mạnh hơn nhiều lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như lược đồ dưới đây:

Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại
• ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể chỉnh sửa và còn gợn xoay chiều mà điện áp tại điểm B ko chỉnh sửa và kha khá phăng.
• Nguyên tắc ổn áp : Phê chuẩn điện trở R1 và Dz gim cố định điện áp chân B của Transistor Q1, ví thử lúc điện áp chân E đèn Q1 giảm => lúc ấy điện áp UBE tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và trái lại …
• Mạch ổn áp trên dễ dãi và hiệu quả nên được sử dụng rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC họ LẠ78.. để thay thế cho mạch ổn áp trên, IC LA78, có lược đồ mạch như phần mạch có màu xanh của lược đồ trên.
7.3. Phần mềm của IC ổn áp họ 78.
IC ổn áp họ 78. được dùng phổ biến trong các bộ nguồn, như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v V…

Phần mềm của IC ổn áp LA7805 và LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD
8. Mạch ổn áp tuyến tính (có hồi tiếp)
8.1 – Lược đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp.

Lược đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp.
* 1 số đặc điểm của mạch ổn áp có hỏi tiếp:
• Phân phối điện áp 1 chiều ở đầu ra ko đổi trong 2 trường hợp điện áp đầu vào chỉnh sửa hoặc dòng tiêu thụ của tài chỉnh sửa, ngoài ra sự chỉnh sửa này phải có giới hạn.
• Cho điện áp 1 chiều đầu ra có chất lượng cao, hạn chế được hiện tượng gợn xoay chiều.
* Nguyên lý hoạt động của mạch:
• Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra phê duyệt 1 cầu phân áp tạo ra (Ulm : áp lấy mẫu)
• Mạch tạo áp chuẩn => gim lấy 1 mức điện áp cố định (Úc áp chuẩn)
• Mạch so sánh sẽ so sánh 2 điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Úc để tạo thành điện áp điều khiển.
• Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển, sau ấy đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn
công xuất theo hướng trái lại, nếu điện áp ra tăng => phê duyệt mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công xuất dẫn giảm => điện áp ra giảm xuống. Trái lại nếu điện áp ra giám => phê duyệt mạch hồi tiếp điều chính = đèn công xuất lại dẫn tăng => và điện áp ra nâng cao => kết quả điện áp đầu ra ko thay doi.
8.2. Phân tách hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung

Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng.
* Ý nghĩa các linh kiện trên lược đồ.
•Tụ 2200uF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chinh lưu 18V, đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có thể tăng giảm khoảng 15%.
• Q1 là đèn công xuất nguồn cung ứng dòng điện chính cho tài, điện áp đầu ra của mạc ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có trị giá 12V cố định.
• R1 là trở phân dòng có công suất bự ghánh bớt 1 phần dòng điện đi qua đèn công xuất.
• Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2.
• Diode Zener Dz và R4 tạo 1 điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra.
• 02 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp lệch lạc => đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công xuất Q1.
• R3 liên lạc giữa Q1 và 02, R2 phân áp cho Q1
* Nguyên tắc hoạt động:
• Điện áp đầu ra sẽ có xu thế chỉnh sửa lúc điện áp đầu vào chỉnh sửa, hoặc dùng tiêu thụ chỉnh sửa.
• Giả thử: Lúc điện áp vào tăng => điện áp ra tăng => điện áp chân E đèn 02 tăng nhiều hơn chân B ( do
có Dz gim từ chân E đèn 02 lên Ura, còn Ulm chị lấy 1 phần Ura) do ấy UBE giảm => đèn Q2 dẫn giảm => đèn Q1 dẫn giảm => điện áp ra giảm xuống. Gần giống lúc Uvào giảm, phê duyệt mạch điều chinh => ta lại nhận được Ura tăng. Thời kì điều chỉnh của vòng hối tiếp rất nhanh khoảng vài – giây và được các tụ lọc đầu ra loại trừ, ko làm tác động tới chất lượng của điện áp 1 chiếu => kết quả là điện áp đầu ra kha khá phăng.
• Lúc điều chỉnh biến trở VR1 , điện áp lấy mẫu chỉnh sửa, độ dẫn đèn Q2 chỉnh sửa độ dẫn đèn Q1 chỉnh sửa => kết quả là điện áp ra chỉnh sửa, VR1 dùng để điều chỉnh điện áp ra theo ý muốn.
8.3 – Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật.

Lược đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính trong Ti vi mẫu nội địa Nhật.
• C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu.
• C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính.
• Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu ULM
• R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Úc
• R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công xuất Q1
• R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công xuất bự.
• 03 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai
• Khuếch đại điện áp dò sai
• 01 đèn công xuất nguồn
 => Nguồn làm việc trong dài điện áp vào có thể chỉnh sửa 10%, điện áp ra xoành xoạch cố định.
  9. Mạch tạo dao động
9.1. Định nghĩa về mạch dao động
Mạch dao động được phần mềm rất nhiều trong các thiết bị điện tử, như mạch dao động nội trong khối RF Radio, trong bộ kênh ti vi mẫu, Mạch dao động tạo xung dòng xung mành trong Ti vi, tạo sóng hình sin cho IC Vi xử lý hoạt động v v…
Mạch dao động hình Sin
• Mạch dao động đa hài
• Mạch dao động nghẹt
• Mạch dao động dùng IC
9.2. Mạch dao động hình Sin
Người ta có thể tạo dao động hình Sin từ các linh kiện L – C hoặc từ thạch anh,
* Mạch dao động hình Sin dùng L C

• Mach dao động trên có tụ C1 / L1 tạo thành mạch dao động L-C Đế duy trì sự dao động này thì dấu hiệu dao động được đưa vào chân B của Transistor, R1 là trở định thiên cho Transistor, R2 là trờ gánh để lấy ra dấu hiệu dao động ra , cuộn dây đầu từ chân E Transistor xuống mass có tính năng lấy hối tiếp để duy trị dao động. Tần số dao động của mạch dựa dẫm vào C1 và L1 theo công thức
f= 1/2.(L1.C1) 1/2
* Mạch dao động hình sin dùng thạch anh.

Mạch tạo dao động bằng thạch anh.
• X1: là thạch anh tạo dao động, tần số dao động được ghi trên thân của thach anh, lúc thạch anh được cấp điện thì nó tự dao động ra sóng hình sin thạch anh thường có tần số dao động từ vài trăm KHz tới vài chục MHz.
• Đèn Q1 khuyếch đại dấu hiệu dao động từ thạch anh và dấu hiệu được lấy ra ở chân C.
• R1 vừa là điện trở cấp nguồn cho thạch anh vừa định thiên cho đèn Q1
• R2 là trở ghánh tạo ra sụt áp để lấy ra dấu hiệu.
9.3 – Mạch dao động đa hài.

Mạch dao động đa hài tạo xung vuông
* Bạn có thể tự lắp lược đồ trên với các tham số như sau:
• R1 = R4 = 1 KO
• R2 = R3 = 100K
• C1 = C2 = 10uF/16V
• Q1 = Q2 = đèn C828
• 2 đèn Led
• Nguồn Vcc là 6V DC
• Tổng giá bán linh kiện hết khoảng 4.000 VNĐ
* Giảng giải nguyên tắc hoạt động : Lúc cấp nguồn , ví thử đèn Q1 dẫn trước, áp Uc đèn Q1 giảm => phê duyệt C1 làm áp Ub đèn 02 giảm = 22 tắt = áp Uc đèn 02 tăng => phê duyệt C2 làm áp Ub đèn 01 tăng => xác lập hiện trạng Q1 dẫn bão hoà và 02 tắt , sau khoảng thời kì t, dòng nạp qua R3 vào tụ C1 lúc điện áp này > 0,6V thì đèn 02 dẫn => áp Uc đèn 02 giảm => tiếp diễn tương tự cho tới lúc Q2 dẫn bão hoà và 01 tắt, hiện trạng lặp đi lặp lại và tạo thành dao động, chu kỳ dao động dựa dẫm vào C1, C2 và R2, R3.
 10. Thiết kế mạch dao động bằng IC

Mạch dao động tạo xung bằng C 555
• Bạn hãy sắm 1 IC họ 555 và tự lắp cho mình 1 mạch tạo dao động theo lược đồ nguyên tắc như trên.
• Vcc cung ứng cho IC có thể sử dụng từ 4,5V tới 15V, đường mạch mầu đỏ là dương nguồn, mạch mầu đen dưới cùng là âm nguồn.
• Tụ 103 (10nF) từ chân 5 xuống mass là cố định và bạn có thể bỏ dở (ko lắp cũng được)
• Lúc chỉnh sửa các điện trở R1, R2 và trị giá tụ C1 bạn sẽ nhận được dao động có tần số và độ rộng xung theo ý muốn theo công thức.

 
Trên đây là tổng hợp những mạch điện tử căn bản nhưng những người mới nên biết, mong rằng chúng sẽ giúp ích cho bạn. Mày mò các bài viết khác tại Linh Kiện Điện Tử 3M.
Mày mò thêm bài viết: ĐIỆN TỬ CĂN BẢN- CÁC LINH KIỆN MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button